Tử vi tháng 02/2009 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Lập Xuân 23:49 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 17:47 phút ngày 5/3/2009. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 26/1 đến 24/2).
- Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Ất Sửu (điểm 4/10), xem bài tháng 1/2009.
- Điểm tháng Bính Dần cho tuổi Giáp Tuất: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 10 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2009): 3, 6, 11, 15, 19, 23/2. Tốt nhất: 6/2 (điểm 8/10).
- Tránh: 4/2, 16/2, 28/2 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2009 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Bính Dần là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Dần tam hợp với chi Tuất và can Bính là Thực Thần của can Giáp.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 10/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Bính Dần): 23:49 phút ngày 3/2/2009
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Đinh Mão): 17:47 phút ngày 5/3/2009
- Tháng Giêng âm lịch: từ 26/1 đến 24/2/2009
- Tháng 2 dương lịch: 7/1 đến 4/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2009 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Bính Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Lư Trung Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Dần cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất và Ngọ họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Kỷ Sửu. Tháng nằm trong năm Kỷ Sửu, mà chi năm Sửu tương hình với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 16 năm 2009: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Lộc Thần. Chi Dần là Lộc của can Giáp: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thực Thần của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Dần tam hợp Tuất[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Lư Trung Hỏa: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Kỷ Sửu: Sửu tương hình Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 16: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Bính là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Dần cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa) và tuổi (Sơn Đầu Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tuất ở thế yếu trong mùa này: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2009 tuổi Giáp Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 6/2 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 3/2 (Thứ 3, điểm 7/10); 11/2 (Thứ 4, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Sơn Đầu Hỏa gặp Lư Trung Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Dần là Lộc của can Giáp: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tuất tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 16 năm 2009 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 11, 23/2. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 2, 14, 26/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tam hợp giữa Tuất và Dần mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tuất dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2009 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/2 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 11/2 (Thứ 4, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 6, 15/2. Ngày 27/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2009 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 6, 11, 15, 19 và 23/2; tốt nhất là 6/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2009.
Tháng 2/2009 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/2 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 4/2; 16/2 (ngày này còn là Tam Nương); 28/2 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 7, 8, 10, 12, 16, 17, 18, 21, 22, 24, 27, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2009.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14, 20, 26/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2009
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2009 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2009 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2009 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.