Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2012 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 13:26 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 23:40 phút ngày 6/7/2012. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 19/6 đến 18/7).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2012.
  • Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Giáp Tuất: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2012): 6, 10, 13, 14, 17, 18, 19, 22, 26, 27, 29, 30/6. Tốt nhất: 6/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/6, 24/6 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2012 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?

Tháng Bính Ngọ là tháng thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Ngọ tam hợp với chi Tuất và can Bính là Thực Thần của can Giáp.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 13:26 phút ngày 5/6/2012
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 23:40 phút ngày 6/7/2012
  • Tháng 5 âm lịch: từ 19/6 đến 18/7/2012
  • Tháng 6 dương lịch: 12/4 nhuận đến 12/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2012 với tuổi Giáp Tuất

Yếu tốTuổi Giáp TuấtTháng Bính Ngọ
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiTuất (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmSơn Đầu Hỏa (Hỏa)Thiên Hà Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Thương Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn lục xung với chi tuổi Tuất (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 19 năm 2012: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Thực Thần của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ tam hợp Tuất[5]thuận
Nạp âmSơn Đầu Hỏa với Thiên Hà Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn lục xung Tuất, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Thực Thần, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thương Quan, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Bính là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Ngọ cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy) khắc nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất được mùa nuôi: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2012 tuổi Giáp Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 6/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 10/6 (Chủ nhật, điểm 9/10); 14/6 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Thiên Hà Thủy khắc Sơn Đầu Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 19 năm 2012 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 10, 14/6. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 10, 22/6, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tam hợp giữa Tuất và Ngọ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2012 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 17/6 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 14, 22, 26/6. Ngày 11, 23/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2012 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?

Có 12 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 10, 13, 14, 17, 18, 19, 22, 26, 27, 29 và 30/6; tốt nhất là 6/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2012.

Tháng 6/2012 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/6 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 12/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ); 24/6 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 11, 12, 15, 16, 20, 21, 23, 24, 25/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2012.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.