Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2015 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Thân (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Lập Thu 03:01 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9/2015. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 14/8 đến 12/9).
  • Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Quý Mùi (điểm 8/10), xem bài tháng 7/2015.
  • Điểm tháng Giáp Thân cho tuổi Giáp Tuất: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2015): 3, 9, 10, 24, 28/8. Tốt nhất: 3/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/8, 20/8 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2015 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?

Tháng Giáp Thân là tháng kém với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Thân bán hội với chi Tuất và nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc Sơn Đầu Hỏa.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Giáp Thân): 03:01 phút ngày 8/8/2015
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Ất Dậu): 05:59 phút ngày 8/9/2015
  • Tháng 7 âm lịch: từ 14/8 đến 12/9/2015
  • Tháng 8 dương lịch: 17/6 đến 18/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2015 với tuổi Giáp Tuất

Yếu tốTuổi Giáp TuấtTháng Giáp Thân
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiTuất (Thổ)Thân (Kim)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Canh (Kim)
Nạp âmSơn Đầu Hỏa (Hỏa)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Giáp Thân cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Thân và chi tuổi Tuất cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Thân thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ: Thổ sinh Kim, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thất Sát của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng xuống.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tương hình với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 22 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Dịch Mã. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Tuất: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Tỷ Kiên của Giáp[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiThân bán hội Tuất[5]thuận
Nạp âmSơn Đầu Hỏa với Tuyền Trung Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi tương hình Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 22: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Tỷ Kiên, Dịch Mã) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Giáp là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Thân cùng phương với tuổi Tuất: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy) khắc nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Tuất: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tuất đang ở mùa nghỉ: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2015 tuổi Giáp Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 3/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 28/8 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Bán hội giữa Tuất và Thân giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Tuyền Trung Thủy khắc Sơn Đầu Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tuất nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 22 năm 2015 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 9, 10/8. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 6, 18, 30/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tuổi Tuất hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Thân; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tuất cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 22 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 3/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10/8. Ngày 7, 19, 31/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2015 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 9, 10, 24 và 28/8; tốt nhất là 3/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2015.

Tháng 8/2015 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/8 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 8/8; 20/8 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 26, 27, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 13, 25, 30/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.