Tử vi tháng 05/2017 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Tỵ (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6/2017. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 26/4 đến 25/5).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (điểm 4/10), xem bài tháng 4/2017.
- Điểm tháng Ất Tỵ cho tuổi Giáp Tuất: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2017): 1, 3, 4, 7, 10, 14, 16, 26, 31/5. Tốt nhất: 3/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/5, 17/5, 29/5 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2017 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Ất Tỵ là tháng thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Ất là Kiếp Tài của can Giáp và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
- Tháng 4 âm lịch: từ 26/4 đến 25/5/2017
- Tháng 5 dương lịch: 6/4 đến 6/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2017 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Ất Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Ất Tỵ cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Ất là Kiếp Tài của Giáp. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) và chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục hại với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 24 năm 2017: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Tỵ là Văn Xương của can Giáp: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Hồng Loan. Tháng Tỵ gặp Hồng Loan của tuổi Tuất: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Kiếp Tài của Giáp[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tỵ và Tuất không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Phú Đăng Hỏa: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục hại Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 24: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Thực Thần, Văn Xương, Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Ất là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Tỵ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tuất, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa) và tuổi (Sơn Đầu Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Tỵ là Văn Xương của can Giáp: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất được mùa nuôi: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Giáp Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 1/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/5 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền bạc của tuổi Tuất trong tháng Tỵ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Đầu Hỏa gặp Phú Đăng Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 24 năm 2017 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 14/5. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 3, 15, 27/5; trong đó 3/5 là ngày tốt, còn 15, 27/5 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tình cảm tuổi Tuất tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Tỵ gặp Hồng Loan của tuổi Tuất: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 24 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 3/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 4, 7, 16, 31/5. Ngày 28/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2017 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 4, 7, 10, 14, 16, 26 và 31/5; tốt nhất là 3/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.
Tháng 5/2017 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/5 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 5/5; 17/5 (ngày này còn là Tam Nương); 29/5 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 2, 6, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 22, 23, 28, 29, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.