Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2010 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Hợi (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Lập Đông 19:42 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 12:38 phút ngày 7/12/2010. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 6/11 đến 5/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (điểm 8/10), xem bài tháng 10/2010.
  • Điểm tháng Đinh Hợi cho tuổi Giáp Tý: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2010): 6, 7, 9, 11, 20, 21, 22, 24, 25/11. Tốt nhất: 11/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 4/11, 16/11, 28/11 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2010 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?

Tháng Đinh Hợi là tháng thuận với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Đinh là Thương Quan của can Giáp và chi Hợi bán hội với chi Tý.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Đinh Hợi): 19:42 phút ngày 7/11/2010
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Mậu Tý): 12:38 phút ngày 7/12/2010
  • Tháng 10 âm lịch: từ 6/11 đến 5/12/2010
  • Tháng 11 dương lịch: 25/9 đến 25/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2010 với tuổi Giáp Tý

Yếu tốTuổi Giáp TýTháng Đinh Hợi
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiTý (Thủy)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Nhâm (Thủy)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Ốc Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Đinh Hợi cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Thương Quan của Giáp. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Hợi và chi tuổi Tý cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Hợi thuộc Thủy, Tý thuộc Thủy: cùng hành Thủy, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tý (Thủy) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhanh nhạy, giỏi xoay xở.

Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần bình hòa với chi tuổi Tý, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1984. Tuổi mụ 27 năm 2010: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Thương Quan của Giáp[4]nghịch
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiHợi bán hội Tý[5]thuận
Nạp âmHải Trung Kim với Ốc Thượng Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Canh Dần: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 27: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thương Quan, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Đinh là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Hợi cùng phương với tuổi Tý: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Hải Trung Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tý gặp đúng mùa của mình: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2010 tuổi Giáp Tý đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 11/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 6/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 7/11 (Chủ nhật, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Bán hội giữa Tý và Hợi giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Ốc Thượng Thổ nuôi mệnh Hải Trung Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tý đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 27 năm 2010 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 7, 11/11. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 12, 24/11; trong đó 24/11 là ngày tốt, còn 12/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tuổi Tý hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Hợi; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tý được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2010 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 25/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 6/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 7/11 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 11/11. Ngày 23/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2010 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 9, 11, 20, 21, 22, 24 và 25/11; tốt nhất là 11/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2010.

Tháng 11/2010 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/11 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 4/11; 16/11; 28/11 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ, Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 8, 10, 12, 14, 18, 19, 23, 26, 27, 28, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2010.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 17, 29/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2010

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2010 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.