Tử vi tháng 11/2011 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Lập Đông 01:34 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 18:29 phút ngày 7/12/2011. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 27/10 đến 24/11).
- Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Mậu Tuất (điểm 7/10), xem bài tháng 10/2011.
- Điểm tháng Kỷ Hợi cho tuổi Giáp Tý: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2011): 1, 3, 14, 15, 16, 19, 20, 28, 30/11. Tốt nhất: 16/11 (điểm 8/10).
- Tránh: 11/11, 23/11 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2011 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Hợi là tháng thuận với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Tài của can Giáp và chi Hợi bán hội với chi Tý.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Kỷ Hợi): 01:34 phút ngày 8/11/2011
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Canh Tý): 18:29 phút ngày 7/12/2011
- Tháng 10 âm lịch: từ 27/10 đến 24/11/2011
- Tháng 11 dương lịch: 6/10 đến 6/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2011 với tuổi Giáp Tý
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tý | Tháng Kỷ Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Hải Trung Kim (Kim) | Bình Địa Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Kỷ Hợi cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Tài của Giáp. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Kỷ và Giáp còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Hợi và chi tuổi Tý cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Hợi thuộc Thủy, Tý thuộc Thủy: cùng hành Thủy, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tý (Thủy) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhanh nhạy, giỏi xoay xở.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão tương hình với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1984. Tuổi mụ 28 năm 2011: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Chính Tài của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Hợi bán hội Tý[5] | thuận |
| Nạp âm | Hải Trung Kim với Bình Địa Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão tương hình Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 28: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Tài) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Kỷ là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Hợi cùng phương với tuổi Tý: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Hải Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Bình Địa Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tý gặp đúng mùa của mình: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2011 tuổi Giáp Tý đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 1/11 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/11 (Thứ 2, điểm 8/10); 16/11 (Thứ 4, điểm 8/10); 19/11 (Thứ 7, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Bán hội giữa Tý và Hợi giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Hải Trung Kim chế ngự được Bình Địa Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tý đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 28 năm 2011 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 14, 16/11. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 7, 19/11; trong đó 19/11 là ngày tốt, còn 7/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tuổi Tý hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Hợi; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tý được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 28 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 1/11 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/11 (Thứ 2, điểm 8/10); 19/11 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 30/11. Ngày 6, 18/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2011 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 14, 15, 16, 19, 20, 28 và 30/11; tốt nhất là 16/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2011.
Tháng 11/2011 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/11 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 11/11; 23/11 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 2, 6, 7, 8, 9, 13, 17, 18, 21, 22, 23, 25, 27, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 12, 24/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2011 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2012 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.