Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2017 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9/2017. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 22/8 đến 19/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 5/10), xem bài tháng 7/2017.
  • Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Giáp Tý: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2017): 10, 17, 22/8. Tốt nhất: 10/8 (điểm 9/10).
  • Tránh: 11/8, 23/8 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2017 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?

Tháng Mậu Thân là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Tý và can Mậu là Thiên Tài của can Giáp.

  • Công việcđiểm 9/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
  • Tháng 7 âm lịch: từ 22/8 đến 19/9/2017
  • Tháng 8 dương lịch: 10/6 nhuận đến 10/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2017 với tuổi Giáp Tý

Yếu tốTuổi Giáp TýTháng Mậu Thân
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiTý (Thủy)Thân (Kim)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Canh (Kim)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Đại Trạch Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Tý (Thủy) của tuổi Giáp Tý và Thìn họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thất Sát của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục phá với chi tuổi Tý.

Hạn năm của người sinh 1984. Tuổi mụ 34 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thiên Tài của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiThân tam hợp Tý[5]thuận
Nạp âmHải Trung Kim với Đại Trạch Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu lục phá Týkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 34: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thiên Tài, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)

Với can tháng Mậu là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Tý: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Hải Trung Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tý được mùa nuôi: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Giáp Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Tiền của tuổi Tý tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Đại Trạch Thổ nuôi mệnh Hải Trung Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tý dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 34 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 17, 22/8. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 7, 19, 31/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tam hợp giữa Tý và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tý cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 34 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày 6, 18, 30/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2017 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?

Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 10, 17 và 22/8; tốt nhất là 10/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.

Tháng 8/2017 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/8 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 11/8 (ngày này còn là Trùng Tang); 23/8.
  • Bách Kỵ: 4, 5, 9, 11, 13, 14, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 7, 19/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.