Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2018 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7/2018. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 14/6 đến 12/7).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2018.
  • Điểm tháng Mậu Ngọ cho tuổi Giáp Tý: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 1 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 1 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2018): 2, 4, 8, 9, 12, 15, 22, 23/6. Tốt nhất: 2/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 7/6, 19/6 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2018 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?

Tháng Mậu Ngọ là tháng cần thận trọng với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì chi Ngọ lục xung với chi Tý và can Mậu là Thiên Tài của can Giáp.

  • Công việcđiểm 1/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 1/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
  • Tháng 5 âm lịch: từ 14/6 đến 12/7/2018
  • Tháng 6 dương lịch: 18/4 đến 17/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2018 với tuổi Giáp Tý

Yếu tốTuổi Giáp TýTháng Mậu Ngọ
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiTý (Thủy)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Đinh (Hỏa)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Mậu Ngọ cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) nằm đối diện chi Tý (Thủy) của tuổi Giáp Tý trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Hỏa và Thủy lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Thương Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Tý, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1984. Tuổi mụ 35 năm 2018: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thiên Tài của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ lục xung Tý[5]nghịch
Nạp âmHải Trung Kim với Thiên Thượng Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 35: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 1/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 1/10, chung điểm 2/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 1/10)

Với can tháng Mậu là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Ngọ xung tuổi Tý: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Hải Trung Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tý bị mùa giữ chân: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Giáp Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 2/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 15/6 (Thứ 6, điểm 9/10); 22/6 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Thế xung giữa Ngọ và Tý làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Thiên Thượng Hỏa khắc Hải Trung Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tý dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 35 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 15, 23/6. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 3, 15, 27/6; trong đó 15/6 là ngày tốt, còn 3, 27/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang, Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 1/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Tý đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tý dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 35 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 22/6 (Thứ 6, điểm 9/10); 4/6 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 9/6. Ngày 14, 26/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2018 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 4, 8, 9, 12, 15, 22 và 23/6; tốt nhất là 2/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.

Tháng 6/2018 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/6 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 7/6; 19/6.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 20, 24, 25, 26, 27, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 28/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.