Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2019 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Tỵ (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6/2019. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 5/5 đến 2/6).
  • Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn (điểm 9/10), xem bài tháng 4/2019.
  • Điểm tháng Kỷ Tỵ cho tuổi Giáp Tý: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2019): 3, 5, 6, 12, 16, 23, 24, 28, 30/5. Tốt nhất: 16/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/5, 21/5 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2019 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Tỵ là tháng thuận với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Tài của can Giáp.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
  • Tháng 4 âm lịch: từ 5/5 đến 2/6/2019
  • Tháng 5 dương lịch: 27/3 đến 27/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2019 với tuổi Giáp Tý

Yếu tốTuổi Giáp TýTháng Kỷ Tỵ
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiTý (Thủy)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Bính (Hỏa)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Đại Lâm Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Kỷ Tỵ cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Tài của Giáp. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Kỷ và Giáp còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) và chi Tý (Thủy) của tuổi Giáp Tý không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Tý.

Hạn năm của người sinh 1984. Tuổi mụ 36 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Văn Xương. Chi Tỵ là Văn Xương của can Giáp: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Chính Tài của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiTỵ và Tý không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmHải Trung Kim với Đại Lâm Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Týkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 36: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Tài, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Kỷ là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Tỵ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tý, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Hải Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Tỵ là Văn Xương của can Giáp: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tý bị mùa giữ chân: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2019 tuổi Giáp Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 5, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tiền bạc của tuổi Tý trong tháng Tỵ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Hải Trung Kim chế ngự được Đại Lâm Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tý dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 36 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 6, 16/5. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 5, 17, 29/5; trong đó 5/5 là ngày tốt, còn 17, 29/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tình cảm tuổi Tý tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tý dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 36 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 5/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/5 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 16, 23, 28/5. Ngày 4/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2019 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 6, 12, 16, 23, 24, 28 và 30/5; tốt nhất là 16/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.

Tháng 5/2019 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/5 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 9/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang); 21/5.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 4, 7, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 22, 25, 26, 27, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.