Tử vi tháng 03/2017 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Mão (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 21:17 phút ngày 4/4/2017. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 26/2 đến 27/3).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Nhâm Dần (điểm 7/10), xem bài tháng 2/2017.
- Điểm tháng Quý Mão cho tuổi Kỷ Dậu: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 2 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2017): 1, 3, 13, 16, 21, 22, 25, 28/3. Tốt nhất: 21/3 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/3, 17/3, 29/3 (ngày Mão xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2017 tuổi Kỷ Dậu tốt hay xấu?
Tháng Quý Mão là tháng cần thận trọng với người tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì chi Mão lục xung với chi Dậu và can Quý là Thiên Tài của can Kỷ.
- Công việcđiểm 2/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 2/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Giáp Thìn): 21:17 phút ngày 4/4/2017
- Tháng 2 âm lịch: từ 26/2 đến 27/3/2017
- Tháng 3 dương lịch: 4/2 đến 4/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2017 với tuổi Kỷ Dậu
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Dậu | Tháng Quý Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ (Thổ) | Kim Bạch Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Quý Mão cạnh can chi tuổi Kỷ Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Kỷ Dậu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Tài của Kỷ. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) nằm đối diện chi Dậu (Kim) của tuổi Kỷ Dậu trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Mộc và Kim lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thất Sát của Kỷ. Với tuổi Kỷ Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tự hình với chi tuổi Dậu.
Hạn năm của người sinh 1969. Tuổi mụ 49 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Thiên Tài của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mão lục xung Dậu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ với Kim Bạch Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu tự hình Dậu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 49: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 2/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)
Với can tháng Quý là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Mão xung tuổi Dậu: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Kim Bạch Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu bị mùa giữ chân: nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Kỷ Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 21/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 13/3 (Thứ 2, điểm 9/10); 1/3 (Thứ 4, điểm 8/10); 22/3 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Thế xung giữa Mão và Dậu làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Đại Trạch Thổ tiết khí sang Kim Bạch Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 49 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 13, 21/3. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 8, 20/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Dương Công Kỵ, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Dậu đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 49 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 21/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 1/3 (Thứ 4, điểm 8/10); 22/3 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3/3. Ngày 6, 18, 30/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2017 tuổi Kỷ Dậu có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 13, 16, 21, 22, 25 và 28/3; tốt nhất là 21/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2017.
Tháng 3/2017 tuổi Kỷ Dậu nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/3 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 5/3; 17/3; 29/3 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 2, 4, 6, 8, 9, 10, 11, 15, 18, 19, 20, 24, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 23, 31/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.