Tử vi tháng 08/2010 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Thân (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Lập Thu 21:49 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 00:44 phút ngày 8/9/2010. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 10/8 đến 7/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Quý Mùi (điểm 8/10), xem bài tháng 7/2010.
- Điểm tháng Giáp Thân cho tuổi Kỷ Hợi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2010): 5, 10, 24, 25, 30/8. Tốt nhất: 30/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/8, 23/8 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2010 tuổi Kỷ Hợi tốt hay xấu?
Tháng Giáp Thân là tháng thuận với người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Quan của can Kỷ và chi Thân lục hại với chi Hợi.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Giáp Thân): 21:49 phút ngày 7/8/2010
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Ất Dậu): 00:44 phút ngày 8/9/2010
- Tháng 7 âm lịch: từ 10/8 đến 7/9/2010
- Tháng 8 dương lịch: 21/6 đến 22/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2010 với tuổi Kỷ Hợi
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Hợi | Tháng Giáp Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc (Mộc) | Tuyền Trung Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Giáp Thân cạnh can chi tuổi Kỷ Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Kỷ Hợi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Giáp và Kỷ còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi Hợi của tuổi Kỷ Hợi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thân xung Dần, mà Dần lại là chi lục hợp của Hợi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Hợi thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Canh là Thương Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét điềm đạm, rộng lượng.
Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần lục hợp với chi tuổi Hợi.
Hạn năm của người sinh 1959. Tuổi mụ 52 năm 2010: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Chính Quan của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thân lục hại Hợi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc với Tuyền Trung Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Canh Dần: Dần lục hợp Hợi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, Thiên Ất Quý Nhân) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Giáp là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Thân hại tuổi Hợi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Bình Địa Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Hợi được mùa nuôi: nét điềm đạm, rộng lượng gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2010 tuổi Kỷ Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 5/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 3, điểm 10/10); 24/8 (Thứ 3, điểm 10/10); 30/8 (Thứ 2, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Thế hại giữa Thân và Hợi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Khí Tuyền Trung Thủy nuôi mệnh Bình Địa Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Hợi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 52 năm 2010 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 24, 30/8. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 12, 24/8; trong đó 24/8 là ngày tốt, còn 12/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tuổi Hợi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Hợi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2010 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 5/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/8 (Thứ 3, điểm 10/10); 30/8 (Thứ 2, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 25/8. Ngày 8, 20/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2010 tuổi Kỷ Hợi có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 10, 24, 25 và 30/8; tốt nhất là 30/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2010.
Tháng 8/2010 tuổi Kỷ Hợi nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/8 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 11/8; 23/8 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 2, 3, 7, 8, 12, 14, 16, 17, 18, 19, 22, 23, 27, 28, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2010.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 20/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2010
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2010 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2010 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2010 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.