Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2016 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Sửu (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 16:46 phút ngày 4/2/2016. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 10/1 đến 7/2).
  • Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Mậu Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2015.
  • Điểm tháng Kỷ Sửu cho tuổi Kỷ Hợi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2016): 3, 4, 9, 10, 29/1. Tốt nhất: 9/1 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/1, 24/1 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Hợi tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Sửu là tháng trung bình với người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Sửu bán hội với chi Hợi và can Kỷ là Tỷ Kiên của can Kỷ.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Canh Dần): 16:46 phút ngày 4/2/2016
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 10/1 đến 7/2/2016
  • Tháng 1 dương lịch: 22/11 đến 22/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2016 với tuổi Kỷ Hợi

Yếu tốTuổi Kỷ HợiTháng Kỷ Sửu
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiHợi (Thủy)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Kỷ (Thổ)
Nạp âmBình Địa Mộc (Mộc)Tích Lịch Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Sửu cạnh can chi tuổi Kỷ Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Kỷ Hợi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Sửu và chi tuổi Hợi cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Hợi thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy, khí tháng đè lên tuổi nên dễ bị ép.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Với tuổi Kỷ Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Can tháng và can tàng cùng là Tỷ Kiên nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Hợi.

Hạn năm của người sinh 1959. Tuổi mụ 57 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Tỷ Kiên của Kỷ[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiSửu bán hội Hợi[5]thuận
Nạp âmBình Địa Mộc với Tích Lịch Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi tam hợp Hợikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 57: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Tỷ Kiên) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tướng.
  • Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Kỷ là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh.

Tháng Sửu cùng phương với tuổi Hợi: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Bình Địa Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2015 tuổi Kỷ Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 3/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 9/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 10/1 (Chủ nhật, điểm 8/10); 4/1 (Thứ 2, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng.

Bán hội giữa Hợi và Sửu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Bình Địa Mộc tiết khí sang Tích Lịch Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 57 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 4, 9/1. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm.

Tuổi Hợi hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Sửu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 57 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 29/1 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 10/1. Ngày 21/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Hợi có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 4, 9, 10 và 29/1; tốt nhất là 9/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2016.

Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Hợi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/1 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 12/1 (ngày này còn là Tam Nương); 24/1.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 8, 11, 12, 14, 16, 18, 22, 23, 27, 28, 31/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 20, 26/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.