Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2017 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10/2017. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 20/9 đến 19/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (điểm 2/10), xem bài tháng 8/2017.
  • Điểm tháng Kỷ Dậu cho tuổi Kỷ Hợi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2017): 2, 5, 7, 16, 20, 23/9. Tốt nhất: 2/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 3/9, 15/9, 27/9 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2017 tuổi Kỷ Hợi tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Dậu là tháng thuận với người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Tỷ Kiên của can Kỷ.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
  • Tháng 8 âm lịch: từ 20/9 đến 19/10/2017
  • Tháng 9 dương lịch: 11/7 đến 11/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2017 với tuổi Kỷ Hợi

Yếu tốTuổi Kỷ HợiTháng Kỷ Dậu
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiHợi (Thủy)Dậu (Kim)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Tân (Kim)
Nạp âmBình Địa Mộc (Mộc)Đại Trạch Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Kỷ Dậu cạnh can chi tuổi Kỷ Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Kỷ Hợi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Kỷ Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim sinh Thủy, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Với tuổi Kỷ Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét điềm đạm, rộng lượng.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1959. Tuổi mụ 59 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Tỷ Kiên của Kỷ[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiDậu và Hợi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmBình Địa Mộc với Đại Trạch Thổ: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 59: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Kỷ là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Bình Địa Mộc) khắc nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Hợi được mùa nuôi: nét điềm đạm, rộng lượng gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Kỷ Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 2/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 23/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 7/9 (Thứ 5, điểm 7/10); 20/9 (Thứ 4, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Bình Địa Mộc chế ngự được Đại Trạch Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Hợi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 59 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 16/9 (Thứ 7, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 4, 16, 28/9; trong đó 16/9 là ngày tốt, còn 4, 28/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Hợi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 59 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 23/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 16/9 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5/9. Ngày 12, 24/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2017 tuổi Kỷ Hợi có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 7, 16, 20 và 23/9; tốt nhất là 2/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.

Tháng 9/2017 tuổi Kỷ Hợi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/9 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 3/9 (ngày này còn là Tam Nương); 15/9; 27/9.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 21, 22, 24, 26, 29/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 25/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.