Tử vi tháng 03/1993 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Mão (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Kinh Trập 20:42 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 01:37 phút ngày 5/4/1993. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 21/2 đến 22/3).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Giáp Dần (điểm 8/10), xem bài tháng 2/1993.
- Điểm tháng Ất Mão cho tuổi Kỷ Mão: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 3 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/1993): 2, 7, 8, 11, 16, 18, 23, 28, 30/3. Tốt nhất: 7/3 (điểm 8/10).
- Tránh: 5/3, 17/3, 29/3 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/1993 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?
Tháng Ất Mão là tháng kém với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1939 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Ất là Thất Sát của can Kỷ và chi Mão trùng chi tuổi với chi Mão.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 3/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Ất Mão): 20:42 phút ngày 5/3/1993
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Bính Thìn): 01:37 phút ngày 5/4/1993
- Tháng 2 âm lịch: từ 21/2 đến 22/3/1993
- Tháng 3 dương lịch: 9/2 đến 9/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/1993 với tuổi Kỷ Mão
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mão | Tháng Ất Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Ất Mão cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thất Sát của Kỷ. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.
Địa chi. Chi tháng Mão trùng với chi của tuổi Kỷ Mão, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thất Sát của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Can tháng và can tàng cùng là Thất Sát nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Quý Dậu. Tháng nằm trong năm Quý Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1939. Tuổi mụ 55 năm 1993: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Thất Sát của Kỷ[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mão trùng chi tuổi Mão[5] | trung tính |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Đại Khê Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 55: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng) và 4 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, tàng can Thất Sát, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Ất là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp.
Tháng Mão là tháng bản mệnh của tuổi Mão: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) khắc nạp âm tháng (Đại Khê Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 1993 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 7/3 (Chủ nhật, điểm 10/10); 2/3 (Thứ 3, điểm 8/10); 23/3 (Thứ 3, điểm 7/10); 8/3 (Thứ 2, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Thành Đầu Thổ chế ngự được Đại Khê Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 55 năm 1993 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 8, 23/3. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/3; trong đó 2/3 là ngày tốt, còn 14, 26/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)
Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang.
Tuổi Mão dễ gặp người giống mình trong tháng Mão, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 1993 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 2/3 (Thứ 3, điểm 8/10); 8/3 (Thứ 2, điểm 6/10); 16/3 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 18, 30/3. Ngày 6/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/1993 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 8, 11, 16, 18, 23, 28 và 30/3; tốt nhất là 7/3 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/1993.
Tháng 3/1993 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/3 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 5/3 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang); 17/3; 29/3 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 6, 9, 10, 12, 14, 15, 19, 21, 24, 25, 27, 29, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/1993.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/1993
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/1993 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/1993 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/1993 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/1993 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1993 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1993 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1993 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1993 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1993 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.