Tử vi tháng 11/2010 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Hợi (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Lập Đông 19:42 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 12:38 phút ngày 7/12/2010. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 6/11 đến 5/12).
- Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (điểm 8/10), xem bài tháng 10/2010.
- Điểm tháng Đinh Hợi cho tuổi Kỷ Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2010): 4, 9, 11, 13, 20, 21, 24, 25/11. Tốt nhất: 20/11 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/11, 19/11 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2010 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?
Tháng Đinh Hợi là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1939 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Hợi tam hợp với chi Mão và can Đinh là Thiên Ấn của can Kỷ.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Đinh Hợi): 19:42 phút ngày 7/11/2010
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Mậu Tý): 12:38 phút ngày 7/12/2010
- Tháng 10 âm lịch: từ 6/11 đến 5/12/2010
- Tháng 11 dương lịch: 25/9 đến 25/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2010 với tuổi Kỷ Mão
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mão | Tháng Đinh Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Ốc Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Đinh Hợi cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) cùng chi Mão (Mộc) của tuổi Kỷ Mão và Mùi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Tài của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần bán hội với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1939. Tuổi mụ 72 năm 2010: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Thiên Ấn của Kỷ[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Hợi tam hợp Mão[5] | thuận |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Ốc Thượng Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Canh Dần: Dần bán hội Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 72: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành, tàng can Chính Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Đinh là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Hợi cùng cục tam hợp với tuổi Mão: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ) và tuổi (Thành Đầu Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2010 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 4/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 21/11 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Tiền của tuổi Mão tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Thành Đầu Thổ gặp Ốc Thượng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 72 năm 2010 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 21, 25/11. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 4, 16, 28/11; trong đó 4/11 là ngày tốt, còn 16, 28/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ, Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tam hợp giữa Mão và Hợi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2010 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 25/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 24/11 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 20, 21/11. Ngày 8/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2010 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 11, 13, 20, 21, 24 và 25/11; tốt nhất là 20/11 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2010.
Tháng 11/2010 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/11 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 7/11; 19/11 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 8, 10, 12, 14, 18, 19, 23, 26, 27, 28, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2010.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 17, 29/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2010
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2010 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2011 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2010 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2010 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2010 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2010 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2010 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2010 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2010 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.