Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2012 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 09:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 12:28 phút ngày 7/9/2012. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 17/8 đến 15/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 8/10), xem bài tháng 7/2012.
  • Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Kỷ Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2012): 2, 11, 12, 15, 25, 26, 31/8. Tốt nhất: 12/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 4/8, 16/8, 28/8 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2012 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?

Tháng Mậu Thân là tháng trung bình với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1939 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 09:30 phút ngày 7/8/2012
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 12:28 phút ngày 7/9/2012
  • Tháng 7 âm lịch: từ 17/8 đến 15/9/2012
  • Tháng 8 dương lịch: 14/6 đến 15/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2012 với tuổi Kỷ Mão

Yếu tốTuổi Kỷ MãoTháng Mậu Thân
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiMão (Mộc)Thân (Kim)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Canh (Kim)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Đại Trạch Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Kiếp Tài của Kỷ. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mão (Mộc) của tuổi Kỷ Mão không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Canh là Thương Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn lục hại với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1939. Tuổi mụ 74 năm 2012: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Kiếp Tài của Kỷ[4]nghịch
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiThân và Mão không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThành Đầu Thổ với Đại Trạch Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn lục hại Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, Thiên Ất Quý Nhân) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Mậu là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mão, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) và tuổi (Thành Đầu Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2012 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 11/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 25/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 31/8 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền bạc của tuổi Mão trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thành Đầu Thổ gặp Đại Trạch Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 74 năm 2012 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 12, 25/8. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/8; trong đó 25/8 là ngày tốt, còn 1, 13/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Thọ Tử).

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tình cảm tuổi Mão tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 12/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 25/8 (Thứ 7, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 26/8. Ngày 5, 17, 29/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2012 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 11, 12, 15, 25, 26 và 31/8; tốt nhất là 12/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2012.

Tháng 8/2012 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/8 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 4/8; 16/8; 28/8.
  • Bách Kỵ: 1, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 14, 17, 19, 20, 21, 23, 24, 27, 29, 30/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2012.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.