Tử vi tháng 12/2012 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Đại Tuyết 00:18 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 11:33 phút ngày 5/1/2013. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 13/12 đến 11/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Tân Hợi (điểm 9/10), xem bài tháng 11/2012.
- Điểm tháng Nhâm Tý cho tuổi Kỷ Mão: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2012): 4, 9, 13, 21, 22, 29/12. Tốt nhất: 13/12 (điểm 9/10).
- Tránh: 2/12, 14/12, 26/12 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2012 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Tý là tháng thuận với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1939 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Tài của can Kỷ và chi Tý tương hình với chi Mão.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Nhâm Tý): 00:18 phút ngày 7/12/2012
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Quý Sửu): 11:33 phút ngày 5/1/2013
- Tháng 11 âm lịch: từ 13/12 đến 11/1/2013
- Tháng 12 dương lịch: 18/10 đến 19/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2012 với tuổi Kỷ Mão
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mão | Tháng Nhâm Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Tang Đố Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Nhâm Tý cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Tài của Kỷ. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Tý gặp chi Mão của tuổi Kỷ Mão thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Mão thuộc Mộc: Thủy sinh Mộc.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Tài của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn lục hại với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1939. Tuổi mụ 74 năm 2012: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Đào Hoa. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Hồng Loan. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Chính Tài của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý tương hình Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Tang Đố Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Nhâm Thìn: Thìn lục hại Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa, Hồng Loan) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tháng khắc tuổi, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Nhâm là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Tý hình tuổi Mão: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tháng (Tang Đố Mộc) khắc nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2012 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 13/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 9/12 (Chủ nhật, điểm 8/10); 21/12 (Thứ 6, điểm 8/10); 4/12 (Thứ 3, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Thế hình giữa Tý và Mão nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Tang Đố Mộc khắc Thành Đầu Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 74 năm 2012 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 9, 13/12. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 11, 23/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tuổi Mão dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tý; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 9/12 (Chủ nhật, điểm 8/10); 21/12 (Thứ 6, điểm 8/10); 22/12 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4/12. Ngày 3, 15, 27/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2012 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 13, 21, 22 và 29/12; tốt nhất là 13/12 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2012.
Tháng 12/2012 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?
Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/12 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 2/12; 14/12; 26/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 17, 18, 19, 20, 24, 25, 26, 28, 30/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2012.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 23, 27/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2013 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2012 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2012 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2012 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2012 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2012 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2012 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.