Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2015 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Dậu (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:42 phút ngày 8/10/2015. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 13/9 đến 12/10).
  • Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Giáp Thân (điểm 7/10), xem bài tháng 8/2015.
  • Điểm tháng Ất Dậu cho tuổi Kỷ Mão: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2015): 2, 3, 7, 8, 10, 14, 23/9. Tốt nhất: 2/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 6/9, 18/9, 30/9 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2015 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?

Tháng Ất Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Dậu lục xung với chi Mão và can Ất là Thất Sát của can Kỷ.

  • Công việcđiểm 3/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Ất Dậu): 05:59 phút ngày 8/9/2015
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Bính Tuất): 21:42 phút ngày 8/10/2015
  • Tháng 8 âm lịch: từ 13/9 đến 12/10/2015
  • Tháng 9 dương lịch: 19/7 đến 18/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2015 với tuổi Kỷ Mão

Yếu tốTuổi Kỷ MãoTháng Ất Dậu
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Ất (Âm Mộc)
Địa chiMão (Mộc)Dậu (Kim)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Tân (Kim)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Ất Dậu cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thất Sát của Kỷ. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) nằm đối diện chi Mão (Mộc) của tuổi Kỷ Mão trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Kim và Mộc lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1999. Tuổi mụ 17 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Thất Sát của Kỷ[4]nghịch
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiDậu lục xung Mão[5]nghịch
Nạp âmThành Đầu Thổ với Tuyền Trung Thủy: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi tam hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 17: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, can tháng Thất Sát, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)

Với can tháng Ất là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Dậu xung tuổi Mão: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) khắc nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2015 tuổi Kỷ Mão đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 10/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 2/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 3/9 (Thứ 5, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Thế xung giữa Dậu và Mão làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Thành Đầu Thổ chế ngự được Tuyền Trung Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 17 năm 2015 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 10, 23/9. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 3, 15, 27/9; trong đó 3/9 là ngày tốt, còn 15, 27/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mão đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 17 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 10/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 2/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/9 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 8/9. Ngày 19/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2015 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 7, 8, 10, 14 và 23/9; tốt nhất là 2/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2015.

Tháng 9/2015 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/9 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 6/9; 18/9; 30/9 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 9, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 19, 22, 25, 26, 28, 30/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 21, 24/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.