Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2016 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Lập Hạ 08:42 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6/2016. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 7/5 đến 4/6).
  • Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (điểm 5/10), xem bài tháng 4/2016.
  • Điểm tháng Quý Tỵ cho tuổi Kỷ Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2016): 7, 12, 21, 25, 31/5. Tốt nhất: 7/5 (điểm 9/10).
  • Tránh: 3/5, 15/5, 27/5 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2016 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?

Tháng Quý Tỵ là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Quý là Thiên Tài của can Kỷ.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Quý Tỵ): 08:42 phút ngày 5/5/2016
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Giáp Ngọ): 12:48 phút ngày 5/6/2016
  • Tháng 4 âm lịch: từ 7/5 đến 4/6/2016
  • Tháng 5 dương lịch: 25/3 đến 25/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2016 với tuổi Kỷ Mão

Yếu tốTuổi Kỷ MãoTháng Quý Tỵ
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Quý (Âm Thủy)
Địa chiMão (Mộc)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Bính (Hỏa)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Trường Lưu Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Tỵ cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Tài của Kỷ. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) và chi Mão (Mộc) của tuổi Kỷ Mão không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc sinh Hỏa, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mão (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng xuống.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Mão, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1999. Tuổi mụ 18 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Dịch Mã. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Mão: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Thiên Tài của Kỷ[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiTỵ và Mão không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThành Đầu Thổ với Trường Lưu Thủy: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 18: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thiên Tài, tàng can Chính Ấn, Dịch Mã, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Quý là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Tỵ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mão, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) khắc nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Mão: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mão đang ở mùa nghỉ: nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 7/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 9/10); 25/5 (Thứ 4, điểm 9/10); 31/5 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Mão trong tháng Tỵ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thành Đầu Thổ chế ngự được Trường Lưu Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mão nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 18 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 12, 25/5. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 12, 24/5; trong đó 12/5 là ngày tốt, còn 24/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Mão tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mão cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 18 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 21/5 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 25/5. Ngày 4, 16, 28/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2016 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 12, 21, 25 và 31/5; tốt nhất là 7/5 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2016.

Tháng 5/2016 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/5 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 3/5 (ngày này còn là Tam Nương); 15/5; 27/5.
  • Bách Kỵ: 3, 9, 11, 13, 14, 16, 19, 20, 23, 24, 28, 29/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 4, 5, 17/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.