Tử vi tháng 07/2017 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8/2017. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 24/6 đến 22/7).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (điểm 7/10), xem bài tháng 6/2017.
- Điểm tháng Đinh Mùi cho tuổi Kỷ Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2017): 17, 19, 22, 23, 26/7. Tốt nhất: 23/7 (điểm 9/10).
- Tránh: 9/7, 21/7 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2017 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?
Tháng Đinh Mùi là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Mùi tam hợp với chi Mão và can Đinh là Thiên Ấn của can Kỷ.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Đinh Mùi): 04:50 phút ngày 7/7/2017
- Tiết Lập Thu (sang tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
- Tháng 6 âm lịch: từ 24/6 đến 22/7/2017
- Tháng 7 dương lịch: 8/6 đến 9/6 nhuận âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2017 với tuổi Kỷ Mão
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mão | Tháng Đinh Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Đinh Mùi cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) cùng chi Mão (Mộc) của tuổi Kỷ Mão và Hợi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1999. Tuổi mụ 19 năm 2017: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Thiên Ấn của Kỷ[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Mùi tam hợp Mão[5] | thuận |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Thiên Hà Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Tỷ Kiên, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tướng.
- Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Đinh là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Mùi cùng cục tam hợp với tuổi Mão: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) khắc nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 23/7 (Chủ nhật, điểm 10/10); 17/7 (Thứ 2, điểm 9/10); 22/7 (Thứ 7, điểm 8/10); 19/7 (Thứ 4, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Tiền của tuổi Mão tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Thành Đầu Thổ chế ngự được Thiên Hà Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 19 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 17, 19, 23/7. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/7, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tam hợp giữa Mão và Mùi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 23/7 (Chủ nhật, điểm 10/10); 17/7 (Thứ 2, điểm 9/10); 22/7 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19, 22, 23/7. Ngày 10/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2017 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 17, 19, 22, 23 và 26/7; tốt nhất là 23/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2017.
Tháng 7/2017 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/7 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 9/7; 21/7 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 4, 6, 7, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 25, 27, 28, 29, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 13/7.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.