Tử vi tháng 10/1995 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Tuất (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Hàn Lộ 01:27 phút ngày 9/10 đến trước Lập Đông 04:35 phút ngày 8/11/1995. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 24/10 đến 21/11).
- Ngày 1–8/10 còn thuộc tháng Ất Dậu (điểm 4/10), xem bài tháng 9/1995.
- Điểm tháng Bính Tuất cho tuổi Kỷ Mùi: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/1995): 2, 5, 10, 18, 23, 29/10. Tốt nhất: 18/10 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/10, 13/10, 25/10 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/1995 tuổi Kỷ Mùi tốt hay xấu?
Tháng Bính Tuất là tháng kém với người tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979 (nạp âm Thiên Thượng Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Ấn của can Kỷ và chi Tuất tương hình với chi Mùi.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Bính Tuất): 01:27 phút ngày 9/10/1995
- Tiết Lập Đông (sang tháng Đinh Hợi): 04:35 phút ngày 8/11/1995
- Tháng 9 âm lịch: từ 24/10 đến 21/11/1995
- Tháng 10 dương lịch: 8/8 nhuận đến 8/9 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/1995 với tuổi Kỷ Mùi
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mùi | Tháng Bính Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) | Ốc Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Bính Tuất cạnh can chi tuổi Kỷ Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Kỷ Mùi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tuất và chi Mùi của tuổi Kỷ Mùi nằm trong bộ Sửu, Tuất, Mùi, sách gọi là "trì thế chi hình" (hình cậy thế): dễ gặp người cậy quyền, cậy thế gây khó, hoặc chính mình cứng nhắc quá mức. Việc gì cũng nên có văn bản, tránh tranh cãi đúng sai. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Mùi thuộc Thổ: cùng hành Thổ. Tuất với Mùi còn có quan hệ phá, nên càng cần thận trọng hơn.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Thiên Thượng Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Kiếp Tài của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: đôn hậu, giữ được lòng người.
Nền năm Ất Hợi. Tháng nằm trong năm Ất Hợi, mà chi năm Hợi tam hợp với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1979. Tuổi mụ 17 năm 1995: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Chính Ấn của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tuất tương hình Mùi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa với Ốc Thượng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Ất Hợi: Hợi tam hợp Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 17: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tù.
- Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Bính là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Tuất hình tuổi Mùi: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Thiên Thượng Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mùi gặp đúng mùa của mình: nét đôn hậu, giữ được lòng người phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 1995 tuổi Kỷ Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 5/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 2/10 (Thứ 2, điểm 8/10); 23/10 (Thứ 2, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Thế hình giữa Tuất và Mùi nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Thiên Thượng Hỏa tiết khí sang Ốc Thượng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mùi đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 17 năm 1995 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 5, 18/10. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/10; trong đó 18/10 là ngày tốt, còn 6, 30/10 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tuổi Mùi dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tuất; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mùi được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 17 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 1995 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 2/10 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 18, 23/10. Ngày 6, 30/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/1995 tuổi Kỷ Mùi có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 10, 18, 23 và 29/10; tốt nhất là 18/10 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/1995.
Tháng 10/1995 tuổi Kỷ Mùi nên tránh ngày nào?
Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/10 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 1/10; 13/10 (ngày này còn là Sát Chủ); 25/10 (ngày này còn là Sát Chủ, Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 4, 6, 7, 11, 13, 14, 15, 16, 20, 25, 26, 28, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/1995.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/1995
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/1995 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/1995 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/1995 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/1995 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/1995 tuổi Tân Dậu sinh 1921 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/1995 tuổi Nhâm Tuất sinh 1922 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/1995 tuổi Quý Hợi sinh 1923 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/1995 tuổi Giáp Tý sinh 1924 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/1995 tuổi Ất Sửu sinh 1925 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.