Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2016 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Mão (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Kinh Trập 10:43 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 15:27 phút ngày 4/4/2016. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 9/3 đến 6/4).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Canh Dần (điểm 7/10), xem bài tháng 2/2016.
  • Điểm tháng Tân Mão cho tuổi Kỷ Sửu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2016): 6, 7, 9, 10, 17, 18/3. Tốt nhất: 7/3 (điểm 8/10).
  • Tránh: 2/3, 14/3, 26/3 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2016 tuổi Kỷ Sửu tốt hay xấu?

Tháng Tân Mão là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Tân là Thực Thần của can Kỷ và nạp âm Tùng Bách Mộc sinh cho Tích Lịch Hỏa.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Tân Mão): 10:43 phút ngày 5/3/2016
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Nhâm Thìn): 15:27 phút ngày 4/4/2016
  • Tháng 2 âm lịch: từ 9/3 đến 6/4/2016
  • Tháng 3 dương lịch: 23/1 đến 23/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2016 với tuổi Kỷ Sửu

Yếu tốTuổi Kỷ SửuTháng Tân Mão
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Tân (Âm Kim)
Địa chiSửu (Thổ)Mão (Mộc)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Ất (Mộc)
Nạp âmTích Lịch Hỏa (Hỏa)Tùng Bách Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Tân Mão cạnh can chi tuổi Kỷ Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Kỷ Sửu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Sửu (Thổ) của tuổi Kỷ Sửu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thất Sát của Kỷ. Với tuổi Kỷ Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Sửu, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1949. Tuổi mụ 68 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Thực Thần của Kỷ[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiMão và Sửu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmTích Lịch Hỏa với Tùng Bách Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 68: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thực Thần, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Tân là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Sửu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Sửu ở thế yếu trong mùa này: nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Kỷ Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 18/3 (Thứ 6, điểm 9/10); 6/3 (Chủ nhật, điểm 8/10); 7/3 (Thứ 2, điểm 8/10); 10/3 (Thứ 5, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Tiền bạc của tuổi Sửu trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Tùng Bách Mộc nuôi mệnh Tích Lịch Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Sửu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 68 năm 2016 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 7, 18/3. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tình cảm tuổi Sửu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Sửu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 68 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 7/3 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7/3. Ngày 19, 31/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2016 tuổi Kỷ Sửu có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 9, 10, 17 và 18/3; tốt nhất là 7/3 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2016.

Tháng 3/2016 tuổi Kỷ Sửu nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/3 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 2/3; 14/3 (ngày này còn là Trùng Tang); 26/3 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 8, 11, 13, 14, 15, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 26, 30, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 16, 28/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.