Tử vi tháng 06/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Ngọ (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Mang Chủng 06:06 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7/2019. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 3/6 đến 2/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ (điểm 9/10), xem bài tháng 5/2019.
- Điểm tháng Canh Ngọ cho tuổi Kỷ Sửu: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 3 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2019): 2, 6, 10, 13, 17, 18, 21, 22, 26, 30/6. Tốt nhất: 22/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 3/6, 15/6, 27/6 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2019 tuổi Kỷ Sửu tốt hay xấu?
Tháng Canh Ngọ là tháng cần thận trọng với người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Ngọ lục hại với chi Sửu và can Canh là Thương Quan của can Kỷ.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 3/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Canh Ngọ): 06:06 phút ngày 6/6/2019
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Tân Mùi): 16:20 phút ngày 7/7/2019
- Tháng 5 âm lịch: từ 3/6 đến 2/7/2019
- Tháng 6 dương lịch: 28/4 đến 28/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2019 với tuổi Kỷ Sửu
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Sửu | Tháng Canh Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) | Lộ Bàng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Canh Ngọ cạnh can chi tuổi Kỷ Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Kỷ Sửu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Canh là Thương Quan của Kỷ. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Sửu của tuổi Kỷ Sửu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Ngọ xung Tý, mà Tý lại là chi lục hợp của Sửu: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Sửu thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Với tuổi Kỷ Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Sửu.
Hạn năm của người sinh 1949. Tuổi mụ 71 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Kỷ: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thương Quan của Kỷ[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Ngọ lục hại Sửu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa với Lộ Bàng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Sửu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 71: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (Lộc Thần, Đào Hoa, mệnh ở thế Vượng) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thương Quan, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Canh là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Ngọ hại tuổi Sửu: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2019 tuổi Kỷ Sửu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 6/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 22/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 18/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 10/6 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Thế hại giữa Ngọ và Sửu dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Tích Lịch Hỏa tiết khí sang Lộ Bàng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước. Chi Ngọ là Lộc của can Kỷ: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 71 năm 2019 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 10, 22/6. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/6; trong đó 2, 26/6 là ngày tốt, còn 14/6 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tuổi Sửu tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 71 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 6/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 17/6 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 17/6. Ngày 8, 20/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2019 tuổi Kỷ Sửu có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 6, 10, 13, 17, 18, 21, 22, 26 và 30/6; tốt nhất là 22/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2019.
Tháng 6/2019 tuổi Kỷ Sửu nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/6 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 3/6; 15/6 (ngày này còn là Tam Nương); 27/6.
- Bách Kỵ: 1, 5, 7, 8, 9, 12, 15, 16, 19, 20, 24, 25, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 23/6.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.