Tử vi tháng 07/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 02:13 phút ngày 8/8/2019. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 3/7 đến 31/7).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (điểm 3/10), xem bài tháng 6/2019.
- Điểm tháng Tân Mùi cho tuổi Kỷ Sửu: Kém, điểm 4/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2019): 1, 3, 4, 10, 13, 17, 19, 22, 26, 28/7. Tốt nhất: 17/7 (điểm 9/10).
- Tránh: 9/7, 21/7 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2019 tuổi Kỷ Sửu tốt hay xấu?
Tháng Tân Mùi là tháng kém với người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Mùi lục xung với chi Sửu và can Tân là Thực Thần của can Kỷ.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Tân Mùi): 16:20 phút ngày 7/7/2019
- Tiết Lập Thu (sang tháng Nhâm Thân): 02:13 phút ngày 8/8/2019
- Tháng 6 âm lịch: từ 3/7 đến 31/7/2019
- Tháng 7 dương lịch: 29/5 đến 29/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2019 với tuổi Kỷ Sửu
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Sửu | Tháng Tân Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) | Lộ Bàng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Mùi cạnh can chi tuổi Kỷ Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Kỷ Sửu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) nằm đối diện chi Sửu (Thổ) của tuổi Kỷ Sửu trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Mùi với Sửu còn có quan hệ hình, nên càng cần thận trọng hơn.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Với tuổi Kỷ Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: bền bỉ, làm chắc từng bước.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Sửu.
Hạn năm của người sinh 1949. Tuổi mụ 71 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Thực Thần của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Mùi lục xung Sửu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa với Lộ Bàng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Sửu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 71: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, tàng can Tỷ Kiên) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tuổi sinh tháng, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/7 đến 7/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Vượng.
- Từ khoảng 21/7, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Tân là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Mùi xung tuổi Sửu: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu gặp đúng mùa của mình: nét bền bỉ, làm chắc từng bước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Kỷ Sửu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 4/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 6, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Thế xung giữa Mùi và Sửu làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Tích Lịch Hỏa tiết khí sang Lộ Bàng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 71 năm 2019 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 17, 19/7. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 8, 20/7, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Sửu đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 71 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 13/7 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/7 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19, 26/7. Ngày 2, 14/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2019 tuổi Kỷ Sửu có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 4, 10, 13, 17, 19, 22, 26 và 28/7; tốt nhất là 17/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2019.
Tháng 7/2019 tuổi Kỷ Sửu nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/7 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 9/7 (ngày này còn là Tam Nương); 21/7 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 2, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 24, 25, 29, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 27/7.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.