Tử vi tháng 09/2007 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Bạch Lộ 07:29 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 23:11 phút ngày 8/10/2007. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 11/9 đến 10/10).
- Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (điểm 4/10), xem bài tháng 8/2007.
- Điểm tháng Kỷ Dậu cho tuổi Kỷ Tỵ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2007): 1, 7, 12, 16, 20, 25, 29/9. Tốt nhất: 16/9 (điểm 10/10).
- Tránh: 2/9, 14/9, 26/9 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2007 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Dậu là tháng thuận với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Dậu tam hợp với chi Tỵ và can Kỷ là Tỷ Kiên của can Kỷ.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Kỷ Dậu): 07:29 phút ngày 8/9/2007
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Canh Tuất): 23:11 phút ngày 8/10/2007
- Tháng 8 âm lịch: từ 11/9 đến 10/10/2007
- Tháng 9 dương lịch: 20/7 đến 20/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2007 với tuổi Kỷ Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Tỵ | Tháng Kỷ Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Dậu cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) cùng chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Kỷ Tỵ và Sửu họp thành Kim cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi lục xung với chi tuổi Tỵ (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 19 năm 2007: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dậu tam hợp Tỵ[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Đại Trạch Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: Hợi lục xung Tỵ, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 19: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 3 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Kỷ là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Dậu cùng cục tam hợp với tuổi Tỵ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc) khắc nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tỵ bị mùa giữ chân: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2007 tuổi Kỷ Tỵ đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 7/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 16/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 20/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 1/9 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền của tuổi Tỵ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Đại Lâm Mộc chế ngự được Đại Trạch Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tỵ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 19 năm 2007 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 16, 20/9. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 9, 21/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tam hợp giữa Tỵ và Dậu mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tỵ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2007 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 16/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/9 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 16/9. Ngày 11, 23/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2007 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 7, 12, 16, 20, 25 và 29/9; tốt nhất là 16/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2007.
Tháng 9/2007 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/9 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 2/9; 14/9 (ngày này còn là Trùng Tang); 26/9.
- Bách Kỵ: 3, 4, 8, 10, 13, 14, 15, 17, 19, 22, 23, 24, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 18, 27, 30/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2007 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Quý Dậu sinh 1933 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.