Tử vi tháng 07/2014 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Tiểu Thử 11:14 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 21:02 phút ngày 7/8/2014. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 27/6 đến 26/7).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (điểm 6/10), xem bài tháng 6/2014.
- Điểm tháng Tân Mùi cho tuổi Kỷ Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2014): 2, 12, 13, 21, 26/7. Tốt nhất: 12/7 (điểm 9/10).
- Tránh: 3/7, 15/7, 27/7 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2014 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Tân Mùi là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Tân là Thực Thần của can Kỷ và chi Mùi bán hội với chi Tỵ.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Tân Mùi): 11:14 phút ngày 7/7/2014
- Tiết Lập Thu (sang tháng Nhâm Thân): 21:02 phút ngày 7/8/2014
- Tháng 6 âm lịch: từ 27/6 đến 26/7/2014
- Tháng 7 dương lịch: 5/6 đến 5/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2014 với tuổi Kỷ Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Tỵ | Tháng Tân Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Lộ Bàng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Mùi cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Mùi và chi tuổi Tỵ cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tỵ thuộc Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng xuống.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bán hội với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 26 năm 2014: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Thực Thần của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Mùi bán hội Tỵ[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Lộ Bàng Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ bán hội Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thực Thần, tàng can Tỷ Kiên) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Mộc ở thế Hưu.
- Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Tân là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Mùi cùng phương với tuổi Tỵ: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc) khắc nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tỵ đang ở mùa nghỉ: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Kỷ Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 2/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 12/7 (Thứ 7, điểm 9/10); 21/7 (Thứ 2, điểm 9/10); 13/7 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Bán hội giữa Tỵ và Mùi giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Đại Lâm Mộc chế ngự được Lộ Bàng Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tỵ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 26 năm 2014 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 12, 21/7. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 10, 22/7, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tuổi Tỵ hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Mùi; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tỵ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 2/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/7 (Thứ 2, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 13/7. Ngày 24/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2014 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 12, 13, 21 và 26/7; tốt nhất là 12/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2014.
Tháng 7/2014 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/7 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 3/7 (ngày này còn là Tam Nương); 15/7; 27/7 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 14, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 27, 29, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2014.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2014 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2014 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.