Tử vi tháng 02/2015 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Dần (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Lập Xuân 10:58 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:55 phút ngày 6/3/2015. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 19/2 đến 19/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Đinh Sửu (điểm 8/10), xem bài tháng 1/2015.
- Điểm tháng Mậu Dần cho tuổi Kỷ Tỵ: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 3 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2015): 3, 9, 12, 20, 22, 24/2. Tốt nhất: 3/2 (điểm 8/10).
- Tránh: 4/2, 16/2, 28/2 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2015 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Mậu Dần là tháng kém với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Dần lục hại với chi Tỵ và can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 3/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Mậu Dần): 10:58 phút ngày 4/2/2015
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Kỷ Mão): 04:55 phút ngày 6/3/2015
- Tháng Giêng âm lịch: từ 19/2 đến 19/3/2015
- Tháng 2 dương lịch: 13/12 đến 10/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2015 với tuổi Kỷ Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Tỵ | Tháng Mậu Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Dần cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Kiếp Tài của Kỷ. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dần hại chi tuổi Tỵ, nên hay vướng hiểu lầm, lời ra tiếng vào, giúp người mà không được ghi nhận. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Tỵ thuộc Hỏa: Mộc sinh Hỏa, khí tháng tiếp sức cho tuổi.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét sâu sắc, tính trước nhiều nước.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bán hội với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 27 năm 2015: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Kiếp Tài của Kỷ[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dần lục hại Tỵ[5] | nghịch |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Thành Đầu Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi bán hội Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 27: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Quan, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Mậu là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.
Tháng Dần hại tuổi Tỵ: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc) khắc nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tỵ được mùa nuôi: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2015 tuổi Kỷ Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 3/2 (Thứ 3, điểm 8/10); 9/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 22/2 (Chủ nhật, điểm 8/10); 12/2 (Thứ 5, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.
Thế hại giữa Dần và Tỵ dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Đại Lâm Mộc chế ngự được Thành Đầu Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tỵ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 27 năm 2015 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 9, 12/2. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 11, 23/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.
Tuổi Tỵ tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tỵ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 3/2 (Thứ 3, điểm 8/10); 22/2 (Chủ nhật, điểm 8/10); 12/2 (Thứ 5, điểm 7/10). Ngày 1, 13, 25/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2015 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 9, 12, 20, 22 và 24/2; tốt nhất là 3/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2015.
Tháng 2/2015 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/2 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 4/2; 16/2; 28/2.
- Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 7, 10, 11, 15, 17, 21, 23, 25, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 19/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2015 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.