Tử vi tháng 05/2016 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Lập Hạ 08:42 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6/2016. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 7/5 đến 4/6).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (điểm 7/10), xem bài tháng 4/2016.
- Điểm tháng Quý Tỵ cho tuổi Kỷ Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2016): 7, 12, 15, 25, 27, 31/5. Tốt nhất: 31/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/5, 17/5, 29/5 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2016 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Quý Tỵ là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Quý là Thiên Tài của can Kỷ và nạp âm Trường Lưu Thủy sinh cho Đại Lâm Mộc.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Quý Tỵ): 08:42 phút ngày 5/5/2016
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Giáp Ngọ): 12:48 phút ngày 5/6/2016
- Tháng 4 âm lịch: từ 7/5 đến 4/6/2016
- Tháng 5 dương lịch: 25/3 đến 25/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2016 với tuổi Kỷ Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Tỵ | Tháng Quý Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Trường Lưu Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Quý Tỵ cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Tài của Kỷ. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Tỵ trùng với chi của tuổi Kỷ Tỵ, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hợp với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 28 năm 2016: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Thiên Tài của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tỵ trùng chi tuổi Tỵ[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Trường Lưu Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân lục hợp Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 28: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thiên Tài, tàng can Chính Ấn), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Quý là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Tỵ là tháng bản mệnh của tuổi Tỵ: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Kỷ Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 7/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 15/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 27/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 31/5 (Thứ 3, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Khí Trường Lưu Thủy nuôi mệnh Đại Lâm Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 28 năm 2016 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 12/5 (Thứ 5, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 12, 24/5; trong đó 12/5 là ngày tốt, còn 24/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tuổi Tỵ dễ gặp người giống mình trong tháng Tỵ, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 28 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 15/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 27/5 (Thứ 6, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 15, 27, 31/5. Ngày 2, 14, 26/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2016 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 12, 15, 25, 27 và 31/5; tốt nhất là 31/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2016.
Tháng 5/2016 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/5 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 5/5; 17/5; 29/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 3, 9, 11, 13, 14, 16, 19, 20, 23, 24, 28, 29/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 4/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2016 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.