Tử vi tháng 03/2010 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Kinh Trập 23:46 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 04:30 phút ngày 5/4/2010. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 16/3 đến 13/4).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Mậu Dần (điểm 5/10), xem bài tháng 2/2010.
- Điểm tháng Kỷ Mão cho tuổi Mậu Dần: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2010): 2, 5, 9, 10, 13, 14, 15, 17, 21, 25, 30/3. Tốt nhất: 10/3 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/3, 23/3 (ngày Thân xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2010 tuổi Mậu Dần tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Mão là tháng thuận với người tuổi Mậu Dần sinh năm 1938 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Kiếp Tài của can Mậu và chi Mão bán hội với chi Dần.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Kỷ Mão): 23:46 phút ngày 5/3/2010
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Canh Thìn): 04:30 phút ngày 5/4/2010
- Tháng 2 âm lịch: từ 16/3 đến 13/4/2010
- Tháng 3 dương lịch: 16/1 đến 16/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2010 với tuổi Mậu Dần
| Yếu tố | Tuổi Mậu Dần | Tháng Kỷ Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Mão cạnh can chi tuổi Mậu Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Mậu Dần mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Mão và chi tuổi Dần cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Dần thuộc Mộc: cùng hành Mộc, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Với tuổi Mậu Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dần (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: quyết đoán, dám mở lối.
Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần trùng chi tuổi với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1938. Tuổi mụ 73 năm 2010: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Đào Hoa. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Dần: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Kiếp Tài của Mậu[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mão bán hội Dần[5] | thuận |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Thành Đầu Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Canh Dần: Dần trùng chi tuổi Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 73: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm cùng hành, tàng can Chính Quan, Đào Hoa) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Kỷ là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.
Tháng Mão cùng phương với tuổi Dần: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ) và tuổi (Thành Đầu Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dần gặp đúng mùa của mình: nét quyết đoán, dám mở lối phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2010 tuổi Mậu Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 9/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 10/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/3 (Chủ nhật, điểm 9/10); 14/3 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.
Bán hội giữa Dần và Mão giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Thành Đầu Thổ gặp Thành Đầu Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dần đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 73 năm 2010 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 15/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 2/3 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 8, 20/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.
Tuổi Dần hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Mão; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Dần: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dần được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2010 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 9/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 10/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/3 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 9, 13, 14, 21, 25/3. Ngày 26/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2010 tuổi Mậu Dần có những ngày tốt nào?
Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 9, 10, 13, 14, 15, 17, 21, 25 và 30/3; tốt nhất là 10/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2010.
Tháng 3/2010 tuổi Mậu Dần nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/3 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 11/3; 23/3.
- Bách Kỵ: 1, 3, 6, 7, 8, 12, 16, 18, 19, 20, 22, 26, 28, 29, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2010.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 24/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2010
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2010 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2010 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.