Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2011 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 07:27 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 17:41 phút ngày 7/7/2011. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 2/6 đến 30/6).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2011.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Mậu Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2011): 3, 9, 12, 13, 16, 20/6. Tốt nhất: 3/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/6, 22/6 (ngày Thân xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2011 tuổi Mậu Dần tốt hay xấu?

Tháng Giáp Ngọ là tháng thuận với người tuổi Mậu Dần sinh năm 1938 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Ngọ tam hợp với chi Dần và can Giáp là Thất Sát của can Mậu.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 07:27 phút ngày 6/6/2011
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 17:41 phút ngày 7/7/2011
  • Tháng 5 âm lịch: từ 2/6 đến 30/6/2011
  • Tháng 6 dương lịch: 30/4 đến 29/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2011 với tuổi Mậu Dần

Yếu tốTuổi Mậu DầnTháng Giáp Ngọ
Thiên canMậu (Dương Thổ)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiDần (Mộc)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Đinh (Hỏa)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Sa Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Mậu Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Mậu Dần mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thất Sát của Mậu. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) cùng chi Dần (Mộc) của tuổi Mậu Dần và Tuất họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Với tuổi Mậu Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dần (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng xuống.

Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bán hội với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1938. Tuổi mụ 74 năm 2011: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Ngọ là Kình Dương của can Mậu: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thất Sát của Mậu[4]nghịch
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiNgọ tam hợp Dần[5]thuận
Nạp âmThành Đầu Thổ với Sa Trung Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Nền nămnăm Tân Mão: Mão bán hội Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Tướng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thất Sát, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Giáp là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Ngọ cùng cục tam hợp với tuổi Dần: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Sa Trung Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Ngọ là Kình Dương của can Mậu: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Bù lại, mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dần đang ở mùa nghỉ: nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2011 tuổi Mậu Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 3/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 16/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 9/6 (Thứ 5, điểm 8/10); 12/6 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền của tuổi Dần tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Thành Đầu Thổ tiết khí sang Sa Trung Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dần nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 74 năm 2011 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 9, 16/6. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tam hợp giữa Dần và Ngọ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dần cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2011 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 12/6 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 13, 20/6. Ngày 1, 25/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2011 tuổi Mậu Dần có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 9, 12, 13, 16 và 20/6; tốt nhất là 3/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2011.

Tháng 6/2011 tuổi Mậu Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/6 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 10/6; 22/6.
  • Bách Kỵ: 4, 6, 8, 11, 14, 15, 18, 19, 21, 23, 24, 26, 28, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2011.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 17, 29/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2011

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2011 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.