Tử vi tháng 05/2012 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Tỵ (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Lập Hạ 09:19 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 13:26 phút ngày 5/6/2012. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 21/4 đến 20/5).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (điểm 7/10), xem bài tháng 4/2012.
- Điểm tháng Ất Tỵ cho tuổi Mậu Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2012): 6, 9, 10, 16, 18, 21, 24, 28, 30/5. Tốt nhất: 9/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/5, 23/5 (ngày Thân xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2012 tuổi Mậu Dần tốt hay xấu?
Tháng Ất Tỵ là tháng thuận với người tuổi Mậu Dần sinh năm 1938 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Quan của can Mậu và chi Tỵ lục hại với chi Dần.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Ất Tỵ): 09:19 phút ngày 5/5/2012
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Bính Ngọ): 13:26 phút ngày 5/6/2012
- Tháng 4 âm lịch: từ 21/4 đến 20/5/2012
- Tháng 5 dương lịch: 11/4 đến 11/4 nhuận âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2012 với tuổi Mậu Dần
| Yếu tố | Tuổi Mậu Dần | Tháng Ất Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Ất Tỵ cạnh can chi tuổi Mậu Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Mậu Dần mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Tỵ hại chi tuổi Dần, nên hay vướng hiểu lầm, lời ra tiếng vào, giúp người mà không được ghi nhận. Về ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Dần thuộc Mộc: Mộc sinh Hỏa, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Với tuổi Mậu Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dần (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng xuống.
Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn bán hội với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1938. Tuổi mụ 75 năm 2012: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Tỵ là Lộc của can Mậu: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Chính Quan của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Tỵ lục hại Dần[5] | nghịch |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Phú Đăng Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Nhâm Thìn: Thìn bán hội Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 75: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, Lộc Thần, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Ất là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Tỵ hại tuổi Dần: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dần đang ở mùa nghỉ: nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2012 tuổi Mậu Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 9/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/5 (Thứ 5, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Thế hại giữa Tỵ và Dần dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Khí Phú Đăng Hỏa nuôi mệnh Thành Đầu Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy. Chi Tỵ là Lộc của can Mậu: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dần nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 75 năm 2012 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 10, 16/5. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 8, 20/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tuổi Dần tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dần cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2012 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 24/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 6/5 (Chủ nhật, điểm 9/10); 18/5 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 21/5. Ngày 2, 14, 26/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2012 tuổi Mậu Dần có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 9, 10, 16, 18, 21, 24, 28 và 30/5; tốt nhất là 9/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2012.
Tháng 5/2012 tuổi Mậu Dần nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/5 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 11/5; 23/5 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 8, 12, 13, 15, 17, 20, 23, 25, 27/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2012.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 14, 26/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2012 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2012 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2012 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2012 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2012 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2012 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2012 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.