Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2018 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Tý (nạp âm Hải Trung Kim): từ Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1/2019. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 7/12 đến 5/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (điểm 8/10), xem bài tháng 11/2018.
  • Điểm tháng Giáp Tý cho tuổi Mậu Dần: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2018): 1, 4, 10, 14, 22, 23, 26, 31/12. Tốt nhất: 23/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/12, 18/12, 30/12 (ngày Thân xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2018 tuổi Mậu Dần tốt hay xấu?

Tháng Giáp Tý là tháng kém với người tuổi Mậu Dần sinh năm 1998 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Giáp là Thất Sát của can Mậu.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Ất Sửu): 22:38 phút ngày 5/1/2019
  • Tháng 11 âm lịch: từ 7/12 đến 5/1/2019
  • Tháng 12 dương lịch: 25/10 đến 25/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2018 với tuổi Mậu Dần

Yếu tốTuổi Mậu DầnTháng Giáp Tý
Thiên canMậu (Dương Thổ)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiDần (Mộc)Tý (Thủy)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Quý (Thủy)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Hải Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Tý cạnh can chi tuổi Mậu Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Mậu Dần mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thất Sát của Mậu. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Dần (Mộc) của tuổi Mậu Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy sinh Mộc, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Quý là Chính Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét quyết đoán, dám mở lối.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1998. Tuổi mụ 21 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thất Sát của Mậu[4]nghịch
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiTý và Dần không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThành Đầu Thổ với Hải Trung Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 21: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (tàng can Chính Tài) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thất Sát, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 4/10.

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Giáp là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Hải Trung Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dần được mùa nuôi: nét quyết đoán, dám mở lối gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Mậu Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 23/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 14/12 (Thứ 6, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thành Đầu Thổ tiết khí sang Hải Trung Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dần dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 21 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 31/12 (Thứ 2, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 3, 15, 27/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dần cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 21 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 26/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 14/12 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4/12. Ngày 9, 21/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2018 tuổi Mậu Dần có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 4, 10, 14, 22, 23, 26 và 31/12; tốt nhất là 23/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.

Tháng 12/2018 tuổi Mậu Dần nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/12 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 6/12 (ngày này còn là Thọ Tử, Trùng Tang); 18/12; 30/12.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 6, 7, 9, 11, 13, 17, 19, 20, 24, 25, 27, 28, 29/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 8, 16/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.