Tử vi tháng 12/1996 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 03:13 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 14:24 phút ngày 5/1/1997. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 10/12 đến 8/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 5/10), xem bài tháng 11/1996.
- Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Mậu Ngọ: Kém, điểm 4/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/1996): 4, 9, 13, 18, 19, 25, 26/12. Tốt nhất: 4/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/12, 17/12, 29/12 (ngày Tý xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/1996 tuổi Mậu Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Canh Tý là tháng kém với người tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 (nạp âm Thiên Thượng Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Tý lục xung với chi Ngọ và can Canh là Thực Thần của can Mậu.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 03:13 phút ngày 7/12/1996
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 14:24 phút ngày 5/1/1997
- Tháng 11 âm lịch: từ 10/12 đến 8/1/1997
- Tháng 12 dương lịch: 21/10 đến 22/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/1996 với tuổi Mậu Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Mậu Ngọ | Tháng Canh Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Mậu Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Mậu Ngọ mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) nằm đối diện chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Mậu Ngọ trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Thủy và Hỏa lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Thiên Thượng Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Quý là Chính Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Bính Tý. Tháng nằm trong năm Bính Tý, mà chi năm Tý lục xung với chi tuổi Ngọ (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1978. Tuổi mụ 19 năm 1996: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thực Thần của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý lục xung Ngọ[5] | nghịch |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa với Bích Thượng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Bính Tý: Tý lục xung Ngọ, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, tàng can Chính Tài) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tuổi sinh tháng, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Canh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Tý xung tuổi Ngọ: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Thiên Thượng Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ ở thế yếu trong mùa này: nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 1996 tuổi Mậu Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 4/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 9/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 18/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/12 (Thứ 4, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế xung giữa Tý và Ngọ làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Thiên Thượng Hỏa tiết khí sang Bích Thượng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 19 năm 1996 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 18, 25/12. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 10, 22/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Ngọ đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 1996 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 9/12 (Thứ 2, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19/12. Ngày 12, 24/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Sát Chủ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/1996 tuổi Mậu Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 13, 18, 19, 25 và 26/12; tốt nhất là 4/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/1996.
Tháng 12/1996 tuổi Mậu Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/12 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 5/12; 17/12; 29/12.
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 7, 8, 12, 14, 16, 20, 22, 23, 24, 27, 30, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/1996.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 15/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/1996
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/1997 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/1997 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/1996 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/1996 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/1996 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/1996 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/1996 tuổi Nhâm Tuất sinh 1922 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/1996 tuổi Quý Hợi sinh 1923 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/1996 tuổi Giáp Tý sinh 1924 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.