Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2014 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12/2014. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 22/11 đến 21/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (điểm 7/10), xem bài tháng 10/2014.
  • Điểm tháng Ất Hợi cho tuổi Mậu Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2014): 11, 12, 16, 22/11. Tốt nhất: 12/11 (điểm 7/10).
  • Tránh: 1/11, 13/11, 25/11 (ngày Tý xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2014 tuổi Mậu Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Ất Hợi là tháng thuận với người tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 (nạp âm Thiên Thượng Hỏa), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Quan của can Mậu.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
  • Tháng 10 âm lịch: từ 22/11 đến 21/12/2014
  • Tháng 11 dương lịch: 9/9 nhuận đến 9/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2014 với tuổi Mậu Ngọ

Yếu tốTuổi Mậu NgọTháng Ất Hợi
Thiên canMậu (Dương Thổ)Ất (Âm Mộc)
Địa chiNgọ (Hỏa)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Nhâm (Thủy)
Nạp âmThiên Thượng Hỏa (Hỏa)Sơn Đầu Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Ất Hợi cạnh can chi tuổi Mậu Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Mậu Ngọ mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Mậu Ngọ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Thiên Thượng Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ tự hình với chi tuổi Ngọ.

Hạn năm của người sinh 1978. Tuổi mụ 37 năm 2014: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Chính Quan của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiHợi và Ngọ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThiên Thượng Hỏa với Sơn Đầu Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ tự hình Ngọkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 37: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Quan, tàng can Thiên Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Ất là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Ngọ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) và tuổi (Thiên Thượng Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ ở thế yếu trong mùa này: nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2014 tuổi Mậu Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 22/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 16/11 (Chủ nhật, điểm 8/10); 12/11 (Thứ 4, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Tiền bạc của tuổi Ngọ trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thiên Thượng Hỏa gặp Sơn Đầu Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 37 năm 2014 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 16, 22/11. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 6, 18, 30/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tình cảm tuổi Ngọ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 37 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 22/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 16/11 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11/11. Ngày 8, 20/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2014 tuổi Mậu Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 11, 12, 16 và 22/11; tốt nhất là 12/11 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.

Tháng 11/2014 tuổi Mậu Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 25 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/11 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 1/11; 13/11; 25/11.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 27, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 18, 20, 30/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.