Tử vi tháng 06/2015 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Ngọ (nạp âm Dương Liễu Mộc): từ Mang Chủng 06:58 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 17:12 phút ngày 7/7/2015. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 16/6 đến 15/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Tân Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2015.
- Điểm tháng Nhâm Ngọ cho tuổi Mậu Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2015): 1, 2, 11, 12, 14, 15, 16, 23, 24, 26, 27/6. Tốt nhất: 24/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/6, 19/6 (ngày Dần xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2015 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Ngọ là tháng thuận với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Thiên Tài của can Mậu và nạp âm Dương Liễu Mộc khắc Đại Trạch Thổ.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Nhâm Ngọ): 06:58 phút ngày 6/6/2015
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Quý Mùi): 17:12 phút ngày 7/7/2015
- Tháng 5 âm lịch: từ 16/6 đến 15/7/2015
- Tháng 6 dương lịch: 15/4 đến 15/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2015 với tuổi Mậu Thân
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thân | Tháng Nhâm Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ (Thổ) | Dương Liễu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Nhâm Ngọ cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Tài của Mậu. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Thân (Kim) của tuổi Mậu Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Thân (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Thân, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 48 năm 2015: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Kình Dương. Chi Ngọ là Kình Dương của can Mậu: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Thiên Tài của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Ngọ và Thân không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ với Dương Liễu Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Nền năm | năm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 48: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Nhâm là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Dương Liễu Mộc) khắc nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Ngọ là Kình Dương của can Mậu: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Bù lại, mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Thân ở thế yếu trong mùa này: nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2015 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 26/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 27/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 2/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/6 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Dương Liễu Mộc khắc Đại Trạch Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Thân tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 48 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 24/6 (Thứ 4, điểm 9/10); 11/6 (Thứ 5, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 10, 22/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Thân dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 48 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 27/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 2/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/6 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày 10, 22/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2015 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?
Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 11, 12, 14, 15, 16, 23, 24, 26 và 27/6; tốt nhất là 24/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2015.
Tháng 6/2015 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/6 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 7/6; 19/6.
- Bách Kỵ: 3, 4, 8, 9, 10, 13, 17, 18, 20, 21, 22, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2015.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2015 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.