Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2016 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Mão (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Kinh Trập 10:43 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 15:27 phút ngày 4/4/2016. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 9/3 đến 6/4).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Canh Dần (điểm 2/10), xem bài tháng 2/2016.
  • Điểm tháng Tân Mão cho tuổi Mậu Thân: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 3 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2016): 2, 6, 7, 10, 27, 29/3. Tốt nhất: 7/3 (điểm 8/10).
  • Tránh: 9/3, 21/3 (ngày Dần xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2016 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?

Tháng Tân Mão là tháng kém với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Tân là Thương Quan của can Mậu và nạp âm Tùng Bách Mộc khắc Đại Trạch Thổ.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 3/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Tân Mão): 10:43 phút ngày 5/3/2016
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Nhâm Thìn): 15:27 phút ngày 4/4/2016
  • Tháng 2 âm lịch: từ 9/3 đến 6/4/2016
  • Tháng 3 dương lịch: 23/1 đến 23/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2016 với tuổi Mậu Thân

Yếu tốTuổi Mậu ThânTháng Tân Mão
Thiên canMậu (Dương Thổ)Tân (Âm Kim)
Địa chiThân (Kim)Mão (Mộc)
Tàng can chínhCanh (Kim)Ất (Mộc)
Nạp âmĐại Trạch Thổ (Thổ)Tùng Bách Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Tân Mão cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Tân là Thương Quan của Mậu. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Thân (Kim) của tuổi Mậu Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thân (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân trùng chi tuổi với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 49 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Thương Quan của Mậu[4]nghịch
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiMão và Thân không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmĐại Trạch Thổ với Tùng Bách Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Bính Thân: Thân trùng chi tuổi Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 49: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (tàng can Chính Quan) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 4/10.

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Tân là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc) khắc nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thân bị mùa giữ chân: nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 6/3 (Chủ nhật, điểm 8/10); 7/3 (Thứ 2, điểm 8/10); 2/3 (Thứ 4, điểm 6/10); 10/3 (Thứ 5, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tùng Bách Mộc khắc Đại Trạch Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thân dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 49 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 6, 7/3. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 12, 24/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thân dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 49 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 7/3 (Thứ 2, điểm 8/10); 2/3 (Thứ 4, điểm 6/10); 27/3 (Chủ nhật, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7/3. Ngày 12, 24/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2016 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 6, 7, 10, 27 và 29/3; tốt nhất là 7/3 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2016.

Tháng 3/2016 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/3 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 9/3; 21/3 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 8, 11, 13, 14, 15, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 26, 30, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 16, 28/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.