Tử vi tháng 07/2019 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Tiểu Thử 16:20 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 02:13 phút ngày 8/8/2019. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 3/7 đến 31/7).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (điểm 8/10), xem bài tháng 6/2019.
- Điểm tháng Tân Mùi cho tuổi Mậu Thân: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2019): 3, 10, 13, 17, 19, 26/7. Tốt nhất: 17/7 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/7, 16/7, 28/7 (ngày Dần xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2019 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?
Tháng Tân Mùi là tháng trung bình với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Tân là Thương Quan của can Mậu và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Tân Mùi): 16:20 phút ngày 7/7/2019
- Tiết Lập Thu (sang tháng Nhâm Thân): 02:13 phút ngày 8/8/2019
- Tháng 6 âm lịch: từ 3/7 đến 31/7/2019
- Tháng 7 dương lịch: 29/5 đến 29/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2019 với tuổi Mậu Thân
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thân | Tháng Tân Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ (Thổ) | Lộ Bàng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Mùi cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Tân là Thương Quan của Mậu. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) và chi Thân (Kim) của tuổi Mậu Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét linh hoạt, thích nghi tốt.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.
Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 52 năm 2019: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Hồng Loan. Tháng Mùi gặp Hồng Loan của tuổi Thân: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Thương Quan của Mậu[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mùi và Thân không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ với Lộ Bàng Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thân | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thương Quan, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/7 đến 7/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tướng.
- Từ khoảng 21/7, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Tân là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Mùi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ) và tuổi (Đại Trạch Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân được mùa nuôi: nét linh hoạt, thích nghi tốt gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2019 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 17/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 7, điểm 9/10); 10/7 (Thứ 4, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Mùi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Trạch Thổ gặp Lộ Bàng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 52 năm 2019 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 17, 19/7. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19, 31/7; trong đó 19/7 là ngày tốt, còn 7, 31/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Mùi gặp Hồng Loan của tuổi Thân: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 19/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 7, điểm 9/10); 26/7 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19, 26/7. Ngày 7, 31/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2019 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 10, 13, 17, 19 và 26/7; tốt nhất là 17/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2019.
Tháng 7/2019 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/7 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 4/7; 16/7 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 28/7.
- Bách Kỵ: 2, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 24, 25, 29, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 27/7.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2019 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2019 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2019 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.