Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2019 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Thân (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Lập Thu 02:13 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9/2019. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 1/8 đến 29/8).
  • Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Tân Mùi (điểm 5/10), xem bài tháng 7/2019.
  • Điểm tháng Nhâm Thân cho tuổi Mậu Thân: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2019): 6, 12, 17, 19, 24, 25, 26/8. Tốt nhất: 6/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/8, 21/8 (ngày Dần xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2019 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Thân là tháng thuận với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Nhâm là Thiên Tài của can Mậu và chi Thân trùng chi tuổi với chi Thân.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Nhâm Thân): 02:13 phút ngày 8/8/2019
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
  • Tháng 7 âm lịch: từ 1/8 đến 29/8/2019
  • Tháng 8 dương lịch: 1/7 đến 2/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2019 với tuổi Mậu Thân

Yếu tốTuổi Mậu ThânTháng Nhâm Thân
Thiên canMậu (Dương Thổ)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiThân (Kim)Thân (Kim)
Tàng can chínhCanh (Kim)Canh (Kim)
Nạp âmĐại Trạch Thổ (Thổ)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Thân cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Tài của Mậu. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Thân trùng với chi của tuổi Mậu Thân, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thân (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 52 năm 2019: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Thiên Tài của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiThân trùng chi tuổi Thân[5]trung tính
Nạp âmĐại Trạch Thổ với Kiếm Phong Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Nhâm là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Thân là tháng bản mệnh của tuổi Thân: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thân gặp đúng mùa của mình: nét linh hoạt, thích nghi tốt phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 6/8 (Thứ 3, điểm 10/10); 19/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 17/8 (Thứ 7, điểm 9/10); 25/8 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Đại Trạch Thổ tiết khí sang Kiếm Phong Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thân đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 52 năm 2019 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 12/8 (Thứ 2, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 12, 24/8, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tuổi Thân dễ gặp người giống mình trong tháng Thân, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thân được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 6/8 (Thứ 3, điểm 10/10); 19/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/8 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 19, 24/8.

Tháng 8/2019 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 12, 17, 19, 24, 25 và 26/8; tốt nhất là 6/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2019.

Tháng 8/2019 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/8 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 9/8; 21/8 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 7, 8, 11, 13, 14, 18, 20, 21, 22, 23, 27, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 28/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.