Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2011 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 07:27 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 17:41 phút ngày 7/7/2011. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 2/6 đến 30/6).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 8/10), xem bài tháng 5/2011.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Mậu Thìn: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 3 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2011): 3, 5, 9, 13, 16, 20, 22/6. Tốt nhất: 3/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/6, 24/6 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2011 tuổi Mậu Thìn tốt hay xấu?

Tháng Giáp Ngọ là tháng cần thận trọng với người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Giáp là Thất Sát của can Mậu và nạp âm Sa Trung Kim khắc Đại Lâm Mộc.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 3/10
  • Tình duyênđiểm 3/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 07:27 phút ngày 6/6/2011
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 17:41 phút ngày 7/7/2011
  • Tháng 5 âm lịch: từ 2/6 đến 30/6/2011
  • Tháng 6 dương lịch: 30/4 đến 29/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2011 với tuổi Mậu Thìn

Yếu tốTuổi Mậu ThìnTháng Giáp Ngọ
Thiên canMậu (Dương Thổ)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiThìn (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmĐại Lâm Mộc (Mộc)Sa Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Mậu Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thất Sát của Mậu. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Mậu Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Với tuổi Mậu Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn.

Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão lục hại với chi tuổi Thìn.

Hạn năm của người sinh 1988. Tuổi mụ 24 năm 2011: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Ngọ là Kình Dương của can Mậu: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thất Sát của Mậu[4]nghịch
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiNgọ và Thìn không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmĐại Lâm Mộc với Sa Trung Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Nền nămnăm Tân Mão: Mão lục hại Thìnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 24: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (tàng can Chính Ấn) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thất Sát, Kình Dương, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Giáp là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sa Trung Kim) khắc nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Ngọ là Kình Dương của can Mậu: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn được mùa nuôi: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2011 tuổi Mậu Thìn đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 3/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 16/6 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/6 (Thứ 4, điểm 9/10); 5/6 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Kim khắc Đại Lâm Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 24 năm 2011 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 16, 22/6. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 24 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 5/6 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 22/6. Ngày 11, 23/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2011 tuổi Mậu Thìn có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 9, 13, 16, 20 và 22/6; tốt nhất là 3/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2011.

Tháng 6/2011 tuổi Mậu Thìn nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/6 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 12/6; 24/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 4, 6, 8, 11, 14, 15, 18, 19, 21, 23, 24, 26, 28, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2011.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 17, 29/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2011

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2011 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.