Tử vi tháng 05/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Tỵ (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Lập Hạ 15:18 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 19:23 phút ngày 5/6/2013. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 10/5 đến 7/6).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (điểm 4/10), xem bài tháng 4/2013.
- Điểm tháng Đinh Tỵ cho tuổi Mậu Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2013): 7, 11, 13, 19, 25, 28/5. Tốt nhất: 19/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 8/5, 20/5 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2013 tuổi Mậu Thìn tốt hay xấu?
Tháng Đinh Tỵ là tháng thuận với người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Ấn của can Mậu và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Đinh Tỵ): 15:18 phút ngày 5/5/2013
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Mậu Ngọ): 19:23 phút ngày 5/6/2013
- Tháng 4 âm lịch: từ 10/5 đến 7/6/2013
- Tháng 5 dương lịch: 22/3 đến 22/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2013 với tuổi Mậu Thìn
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thìn | Tháng Đinh Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Sa Trung Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Đinh Tỵ cạnh can chi tuổi Mậu Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Mậu Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Với tuổi Mậu Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1988. Tuổi mụ 26 năm 2013: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Tỵ là Lộc của can Mậu: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thiên Hỷ. Tháng Tỵ gặp Thiên Hỷ của tuổi Thìn: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Chính Ấn của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Tỵ và Thìn không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Sa Trung Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, Lộc Thần, Thiên Hỷ), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Đinh là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Tỵ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc) khắc nạp âm tháng (Sa Trung Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn được mùa nuôi: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2013 tuổi Mậu Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 11/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 13/5 (Thứ 2, điểm 9/10); 28/5 (Thứ 3, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Tỵ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Lâm Mộc chế ngự được Sa Trung Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình. Chi Tỵ là Lộc của can Mậu: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 26 năm 2013 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 13, 19/5. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 3, 15, 27/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Thọ Tử, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Tỵ gặp Thiên Hỷ của tuổi Thìn: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2013 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 19/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 13/5 (Thứ 2, điểm 9/10); 7/5 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 19/5. Ngày 31/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2013 tuổi Mậu Thìn có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 13, 19, 25 và 28/5; tốt nhất là 19/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2013.
Tháng 5/2013 tuổi Mậu Thìn nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/5 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 8/5 (ngày này còn là Sát Chủ); 20/5 (ngày này còn là Sát Chủ, Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 8, 10, 12, 14, 15, 16, 20, 22, 23, 27, 30, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9, 21/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.