Tử vi tháng 08/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 15:20 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 18:16 phút ngày 7/9/2013. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 7/8 đến 4/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 3/10), xem bài tháng 7/2013.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Mậu Thìn: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 10 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2013): 5, 7, 8, 10, 18, 21, 26, 30, 31/8. Tốt nhất: 26/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 12/8, 24/8 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2013 tuổi Mậu Thìn tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng rất thuận với người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Thìn và can Canh là Thực Thần của can Mậu.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 10/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 15:20 phút ngày 7/8/2013
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 18:16 phút ngày 7/9/2013
- Tháng 7 âm lịch: từ 7/8 đến 4/9/2013
- Tháng 8 dương lịch: 25/6 đến 25/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2013 với tuổi Mậu Thìn
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thìn | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Mậu Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Thìn (Thổ) của tuổi Mậu Thìn và Tý họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Với tuổi Mậu Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Can tháng và can tàng cùng là Thực Thần nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng xuống.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1988. Tuổi mụ 26 năm 2013: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thực Thần của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân tam hợp Thìn[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Thạch Lựu Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Canh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ.
Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Thìn: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) và tuổi (Đại Lâm Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thìn đang ở mùa nghỉ: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2013 tuổi Mậu Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 5/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 8/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 26/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 30/8 (Thứ 6, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn.
Tiền của tuổi Thìn tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Đại Lâm Mộc gặp Thạch Lựu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thìn nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 26 năm 2013 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 7/8 (Thứ 4, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19, 31/8; trong đó 7, 31/8 là ngày tốt, còn 19/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình.
Tam hợp giữa Thìn và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thìn cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2013 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 8/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 7/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 31/8 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 26/8. Ngày 11, 23/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2013 tuổi Mậu Thìn có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 7, 8, 10, 18, 21, 26, 30 và 31/8; tốt nhất là 26/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2013.
Tháng 8/2013 tuổi Mậu Thìn nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/8 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 12/8 (ngày này còn là Trùng Tang); 24/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 3, 6, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 22, 24, 27, 28, 29/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 23/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.