Tử vi tháng 08/2016 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Lập Thu 08:53 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9/2016. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 3/8 đến 31/8).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Ất Mùi (điểm 5/10), xem bài tháng 7/2016.
- Điểm tháng Bính Thân cho tuổi Mậu Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2016): 1, 3, 6, 14, 17, 22, 27, 28/8. Tốt nhất: 1/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 8/8, 20/8 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2016 tuổi Mậu Thìn tốt hay xấu?
Tháng Bính Thân là tháng thuận với người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Thìn và can Bính là Thiên Ấn của can Mậu.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Bính Thân): 08:53 phút ngày 7/8/2016
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
- Tháng 7 âm lịch: từ 3/8 đến 31/8/2016
- Tháng 8 dương lịch: 29/6 đến 29/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2016 với tuổi Mậu Thìn
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thìn | Tháng Bính Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Thân cạnh can chi tuổi Mậu Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Thìn (Thổ) của tuổi Mậu Thìn và Tý họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Với tuổi Mậu Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng xuống.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Thìn.
Hạn năm của người sinh 1988. Tuổi mụ 29 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thiên Ấn của Mậu[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân tam hợp Thìn[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Sơn Hạ Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân tam hợp Thìn | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 29: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Bính là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Thìn: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thìn đang ở mùa nghỉ: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Mậu Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 1/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 2, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền của tuổi Thìn tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Đại Lâm Mộc tiết khí sang Sơn Hạ Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thìn nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 29 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 14/8. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 3, 15, 27/8; trong đó 3, 27/8 là ngày tốt, còn 15/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tam hợp giữa Thìn và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thìn cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 29 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 3/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 28/8 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 22/8. Ngày 7, 19, 31/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2016 tuổi Mậu Thìn có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 6, 14, 17, 22, 27 và 28/8; tốt nhất là 1/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.
Tháng 8/2016 tuổi Mậu Thìn nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/8 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 8/8; 20/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 20, 23, 24, 25, 26, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 19/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2016 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.