Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2017 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 12:37 phút ngày 7/11/2017. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 20/10 đến 17/11).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Kỷ Dậu (điểm 5/10), xem bài tháng 9/2017.
  • Điểm tháng Canh Tuất cho tuổi Mậu Thìn: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 3 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2017): 5, 6, 10, 13, 25/10. Tốt nhất: 25/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 2/10, 14/10, 26/10 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2017 tuổi Mậu Thìn tốt hay xấu?

Tháng Canh Tuất là tháng cần thận trọng với người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Tuất lục xung với chi Thìn và can Canh là Thực Thần của can Mậu.

  • Công việcđiểm 3/10
  • Tài lộcđiểm 3/10
  • Tình duyênđiểm 3/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Tân Hợi): 12:37 phút ngày 7/11/2017
  • Tháng 9 âm lịch: từ 20/10 đến 17/11/2017
  • Tháng 10 dương lịch: 12/8 đến 12/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2017 với tuổi Mậu Thìn

Yếu tốTuổi Mậu ThìnTháng Canh Tuất
Thiên canMậu (Dương Thổ)Canh (Dương Kim)
Địa chiThìn (Thổ)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Mậu (Thổ)
Nạp âmĐại Lâm Mộc (Mộc)Thoa Xuyến Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Canh Tuất cạnh can chi tuổi Mậu Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) nằm đối diện chi Thìn (Thổ) của tuổi Mậu Thìn trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Tỷ Kiên của Mậu. Với tuổi Mậu Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục hợp với chi tuổi Thìn.

Hạn năm của người sinh 1988. Tuổi mụ 30 năm 2017: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Thực Thần của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiTuất lục xung Thìn[5]nghịch
Nạp âmĐại Lâm Mộc với Thoa Xuyến Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu lục hợp Thìnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 30: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, tàng can Tỷ Kiên) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tháng khắc tuổi, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)

Với can tháng Canh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Tuất xung tuổi Thìn: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim) khắc nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2017 tuổi Mậu Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 10/10 (Thứ 3, điểm 10/10); 5/10 (Thứ 5, điểm 8/10); 6/10 (Thứ 6, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Thế xung giữa Tuất và Thìn làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Thoa Xuyến Kim khắc Đại Lâm Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 30 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 6, 10/10. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Thìn đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 30 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/10 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 25/10. Ngày 1/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2017 tuổi Mậu Thìn có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 10, 13 và 25/10; tốt nhất là 25/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2017.

Tháng 10/2017 tuổi Mậu Thìn nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/10 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 2/10 (ngày này còn là Tam Nương); 14/10; 26/10 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 7, 9, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 22, 24, 26, 29, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 8, 20/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.