Tử vi tháng 04/2013 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Thanh Minh 22:02 phút ngày 4/4 đến trước Lập Hạ 15:18 phút ngày 5/5/2013. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 10/4 đến 9/5).
- Ngày 1–3/4 còn thuộc tháng Ất Mão (điểm 10/10), xem bài tháng 3/2013.
- Điểm tháng Bính Thìn cho tuổi Mậu Tuất: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 2 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2013): 4, 6, 10, 21, 25, 30/4. Tốt nhất: 6/4 (điểm 10/10).
- Tránh: 8/4, 20/4 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2013 tuổi Mậu Tuất tốt hay xấu?
Tháng Bính Thìn là tháng cần thận trọng với người tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Thìn lục xung với chi Tuất và can Bính là Thiên Ấn của can Mậu.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 2/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Bính Thìn): 22:02 phút ngày 4/4/2013
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Đinh Tỵ): 15:18 phút ngày 5/5/2013
- Tháng 3 âm lịch: từ 10/4 đến 9/5/2013
- Tháng 4 dương lịch: 21/2 đến 21/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2013 với tuổi Mậu Tuất
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tuất | Tháng Bính Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc (Mộc) | Sa Trung Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Bính Thìn cạnh can chi tuổi Mậu Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Mậu Tuất mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) nằm đối diện chi Tuất (Thổ) của tuổi Mậu Tuất trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Tỷ Kiên của Mậu. Với tuổi Mậu Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1958. Tuổi mụ 56 năm 2013: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thiên Ấn của Mậu[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Thìn lục xung Tuất[5] | nghịch |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc với Sa Trung Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 56: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Tỷ Kiên) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Mộc ở thế Vượng.
- Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Bính là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Thìn xung tuổi Tuất: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Bình Địa Mộc) khắc nạp âm tháng (Sa Trung Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2013 tuổi Mậu Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 6/4 (Thứ 7, điểm 10/10); 30/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 4/4 (Thứ 5, điểm 8/10); 10/4 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Thế xung giữa Thìn và Tuất làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Bình Địa Mộc chế ngự được Sa Trung Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 56 năm 2013 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 6, 30/4. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 9, 21/4; trong đó 21/4 là ngày tốt, còn 9/4 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Tuất đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 56 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/4 (Thứ 7, điểm 10/10); 30/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 25/4 (Thứ 5, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 10, 30/4. Ngày 7, 19/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2013 tuổi Mậu Tuất có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 6, 10, 21, 25 và 30/4; tốt nhất là 6/4 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2013.
Tháng 4/2013 tuổi Mậu Tuất nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/4 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 8/4; 20/4.
- Bách Kỵ: 2, 3, 5, 7, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 22, 23, 27, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 24, 26/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2013 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.