Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2011 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Lập Hạ 03:23 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 07:27 phút ngày 6/6/2011. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 3/5 đến 1/6).
  • Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (điểm 7/10), xem bài tháng 4/2011.
  • Điểm tháng Quý Tỵ cho tuổi Mậu Tý: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2011): 1, 6, 10, 12, 18, 22/5. Tốt nhất: 22/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 3/5, 15/5, 27/5 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2011 tuổi Mậu Tý tốt hay xấu?

Tháng Quý Tỵ là tháng thuận với người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Tài của can Mậu và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Quý Tỵ): 03:23 phút ngày 6/5/2011
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Giáp Ngọ): 07:27 phút ngày 6/6/2011
  • Tháng 4 âm lịch: từ 3/5 đến 1/6/2011
  • Tháng 5 dương lịch: 29/3 đến 29/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2011 với tuổi Mậu Tý

Yếu tốTuổi Mậu TýTháng Quý Tỵ
Thiên canMậu (Dương Thổ)Quý (Âm Thủy)
Địa chiTý (Thủy)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Bính (Hỏa)
Nạp âmTích Lịch Hỏa (Hỏa)Trường Lưu Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Tỵ cạnh can chi tuổi Mậu Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Mậu Tý mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Quý là Chính Tài của Mậu. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Quý và Mậu còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) và chi Tý (Thủy) của tuổi Mậu Tý không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Với tuổi Mậu Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão tương hình với chi tuổi Tý.

Hạn năm của người sinh 1948. Tuổi mụ 64 năm 2011: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Tỵ là Lộc của can Mậu: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Chính Tài của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiTỵ và Tý không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmTích Lịch Hỏa với Trường Lưu Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Nền nămnăm Tân Mão: Mão tương hình Týkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 64: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, Lộc Thần, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Quý là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Tỵ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tý, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) khắc nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tý bị mùa giữ chân: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2011 tuổi Mậu Tý đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 6/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 3, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 22/5 (Chủ nhật, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tiền bạc của tuổi Tý trong tháng Tỵ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Trường Lưu Thủy khắc Tích Lịch Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%. Chi Tỵ là Lộc của can Mậu: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tý dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 64 năm 2011 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 12, 22/5. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 2, 14, 26/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tình cảm tuổi Tý tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tý dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/5 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 10, 22/5.

Tháng 5/2011 tuổi Mậu Tý có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 10, 12, 18 và 22/5; tốt nhất là 22/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2011.

Tháng 5/2011 tuổi Mậu Tý nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/5 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 3/5; 15/5 (ngày này còn là Tam Nương); 27/5.
  • Bách Kỵ: 4, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2011.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2011

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2011 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.