Tử vi tháng 03/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Kinh Trập 04:55 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 09:39 phút ngày 5/4/2015. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 20/3 đến 18/4).
- Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Mậu Dần (điểm 5/10), xem bài tháng 2/2015.
- Điểm tháng Kỷ Mão cho tuổi Mậu Tý: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2015): 9, 11, 15, 16, 21, 25/3. Tốt nhất: 9/3 (điểm 7/10).
- Tránh: 7/3, 19/3, 31/3 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2015 tuổi Mậu Tý tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Mão là tháng kém với người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Kỷ là Kiếp Tài của can Mậu và chi Mão tương hình với chi Tý.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 2/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Kỷ Mão): 04:55 phút ngày 6/3/2015
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Canh Thìn): 09:39 phút ngày 5/4/2015
- Tháng 2 âm lịch: từ 20/3 đến 18/4/2015
- Tháng 3 dương lịch: 11/1 đến 12/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2015 với tuổi Mậu Tý
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tý | Tháng Kỷ Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Mão cạnh can chi tuổi Mậu Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Mậu Tý mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Mão gặp chi Tý của tuổi Mậu Tý thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Tý thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Với tuổi Mậu Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tý (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng xuống.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục hại với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1948. Tuổi mụ 68 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Hồng Loan. Tháng Mão gặp Hồng Loan của tuổi Tý: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Kiếp Tài của Mậu[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mão tương hình Tý[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa với Thành Đầu Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi lục hại Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 68: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (tàng can Chính Quan, Hồng Loan, mệnh ở thế Tướng) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Kỷ là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.
Tháng Mão hình tuổi Tý: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tý đang ở mùa nghỉ: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2015 tuổi Mậu Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 9/3 (Thứ 2, điểm 7/10); 16/3 (Thứ 2, điểm 7/10); 21/3 (Thứ 7, điểm 7/10); 25/3 (Thứ 4, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.
Thế hình giữa Mão và Tý nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Tích Lịch Hỏa tiết khí sang Thành Đầu Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tý nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 68 năm 2015 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 16, 25/3. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 6, 18, 30/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Dương Công Kỵ, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.
Tuổi Tý dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Mão; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Mão gặp Hồng Loan của tuổi Tý: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tý cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 68 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 9/3 (Thứ 2, điểm 7/10); 21/3 (Thứ 7, điểm 7/10); 25/3 (Thứ 4, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 21/3. Ngày 2, 14, 26/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2015 tuổi Mậu Tý có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 9, 11, 15, 16, 21 và 25/3; tốt nhất là 9/3 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.
Tháng 3/2015 tuổi Mậu Tý nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/3 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 7/3; 19/3; 31/3.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 8, 10, 12, 13, 14, 17, 20, 22, 24, 26, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.