Tử vi tháng 07/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Mùi (nạp âm Dương Liễu Mộc): từ Tiểu Thử 17:12 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 03:01 phút ngày 8/8/2015. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 16/7 đến 13/8).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Nhâm Ngọ (điểm 5/10), xem bài tháng 6/2015.
- Điểm tháng Quý Mùi cho tuổi Mậu Tý: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2015): 1, 6, 10, 13, 14, 16, 19, 21, 25, 26/7. Tốt nhất: 14/7 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/7, 17/7, 29/7 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2015 tuổi Mậu Tý tốt hay xấu?
Tháng Quý Mùi là tháng thuận với người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Tài của can Mậu và chi Mùi lục hại với chi Tý.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Quý Mùi): 17:12 phút ngày 7/7/2015
- Tiết Lập Thu (sang tháng Giáp Thân): 03:01 phút ngày 8/8/2015
- Tháng 6 âm lịch: từ 16/7 đến 13/8/2015
- Tháng 7 dương lịch: 16/5 đến 16/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2015 với tuổi Mậu Tý
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tý | Tháng Quý Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) | Dương Liễu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Quý Mùi cạnh can chi tuổi Mậu Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Mậu Tý mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Quý là Chính Tài của Mậu. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Quý và Mậu còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Mùi và chi Tý của tuổi Mậu Tý là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Mùi xung Sửu, mà Sửu lại là chi lục hợp của Tý: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục hại với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1948. Tuổi mụ 68 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Chính Tài của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mùi lục hại Tý[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa với Dương Liễu Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi lục hại Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 68: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/7 đến 7/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Vượng.
- Từ khoảng 21/7, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Quý là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Mùi hại tuổi Tý: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Dương Liễu Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tý ở thế yếu trong mùa này: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2015 tuổi Mậu Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 1/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 14/7 (Thứ 3, điểm 10/10); 16/7 (Thứ 5, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Thế hại giữa Mùi và Tý dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Khí Dương Liễu Mộc nuôi mệnh Tích Lịch Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tý tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 68 năm 2015 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 14, 16/7. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 4, 16, 28/7; trong đó 16/7 là ngày tốt, còn 4, 28/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tuổi Tý tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tý dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 68 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 10/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 16/7 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19/7. Ngày 12, 24/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2015 tuổi Mậu Tý có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 10, 13, 14, 16, 19, 21, 25 và 26/7; tốt nhất là 14/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2015.
Tháng 7/2015 tuổi Mậu Tý nên tránh ngày nào?
Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/7 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 5/7; 17/7 (ngày này còn là Thọ Tử); 29/7 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 3, 7, 8, 12, 15, 17, 18, 20, 22, 27, 28, 29/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 24/7.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.