Tử vi tháng 08/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9/2017. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 22/8 đến 19/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 4/10), xem bài tháng 7/2017.
- Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Mậu Tý: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2017): 1, 10, 15, 17, 22/8. Tốt nhất: 10/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/8, 23/8 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2017 tuổi Mậu Tý tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thân là tháng thuận với người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Tý và can Mậu là Tỷ Kiên của can Mậu.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
- Tháng 7 âm lịch: từ 22/8 đến 19/9/2017
- Tháng 8 dương lịch: 10/6 nhuận đến 10/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2017 với tuổi Mậu Tý
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tý | Tháng Mậu Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Mậu Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Mậu Tý mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Tỷ Kiên của Mậu. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Tý (Thủy) của tuổi Mậu Tý và Thìn họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Với tuổi Mậu Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục phá với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1948. Tuổi mụ 70 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Tỷ Kiên của Mậu[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân tam hợp Tý[5] | thuận |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa với Đại Trạch Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục phá Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 70: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Mậu là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Tý: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tý được mùa nuôi: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Mậu Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 10/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/8 (Thứ 3, điểm 9/10); 17/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 3, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền của tuổi Tý tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Tích Lịch Hỏa tiết khí sang Đại Trạch Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tý dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 70 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 15, 22/8. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 10, 22/8, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tam hợp giữa Tý và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tý cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 70 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 10/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 17/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1/8. Ngày 6, 18, 30/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2017 tuổi Mậu Tý có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 10, 15, 17 và 22/8; tốt nhất là 10/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.
Tháng 8/2017 tuổi Mậu Tý nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/8 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 11/8 (ngày này còn là Trùng Tang); 23/8.
- Bách Kỵ: 4, 5, 9, 11, 13, 14, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 7, 19/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.