Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2012 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Bạch Lộ 12:28 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 04:11 phút ngày 8/10/2012. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 16/9 đến 14/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (điểm 4/10), xem bài tháng 8/2012.
  • Điểm tháng Kỷ Dậu cho tuổi Nhâm Dần: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2012): 4, 5, 9, 13, 21, 26/9. Tốt nhất: 26/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 8/9, 20/9 (ngày Thân xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2012 tuổi Nhâm Dần tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Dậu là tháng rất thuận với người tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Quan của can Nhâm và nạp âm Đại Trạch Thổ sinh cho Kim Bạch Kim.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Kỷ Dậu): 12:28 phút ngày 7/9/2012
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Canh Tuất): 04:11 phút ngày 8/10/2012
  • Tháng 8 âm lịch: từ 16/9 đến 14/10/2012
  • Tháng 9 dương lịch: 16/7 đến 15/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2012 với tuổi Nhâm Dần

Yếu tốTuổi Nhâm DầnTháng Kỷ Dậu
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiDần (Mộc)Dậu (Kim)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Tân (Kim)
Nạp âmKim Bạch Kim (Kim)Đại Trạch Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Kỷ Dậu cạnh can chi tuổi Nhâm Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Nhâm Dần mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Quan của Nhâm. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Dần (Mộc) của tuổi Nhâm Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Tân là Chính Ấn của Nhâm. Với tuổi Nhâm Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn bán hội với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1962. Tuổi mụ 51 năm 2012: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Chính Quan của Nhâm[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiDậu và Dần không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmKim Bạch Kim với Đại Trạch Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn bán hội Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Kỷ là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dần ở thế yếu trong mùa này: nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2012 tuổi Nhâm Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 4/9 (Thứ 3, điểm 10/10); 13/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 5/9 (Thứ 4, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Đại Trạch Thổ nuôi mệnh Kim Bạch Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dần tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 51 năm 2012 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 5, 26/9. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 11, 23/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dần dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 51 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2012 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 13/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 5/9 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày 11, 23/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2012 tuổi Nhâm Dần có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 9, 13, 21 và 26/9; tốt nhất là 26/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2012.

Tháng 9/2012 tuổi Nhâm Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/9 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 8/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 20/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 6, 7, 8, 12, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 27, 28, 29/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2012.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 24/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.