Tử vi tháng 02/2013 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 23:13 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 17:14 phút ngày 5/3/2013. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 10/2 đến 11/3).
- Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 6/10), xem bài tháng 1/2013.
- Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Nhâm Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2013): 6, 9, 10, 18, 21, 26, 28/2. Tốt nhất: 9/2 (điểm 9/10).
- Tránh: 11/2, 23/2 (ngày Thân xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2013 tuổi Nhâm Dần tốt hay xấu?
Tháng Giáp Dần là tháng thuận với người tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Giáp là Thực Thần của can Nhâm và chi Dần trùng chi tuổi với chi Dần.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 23:13 phút ngày 3/2/2013
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 17:14 phút ngày 5/3/2013
- Tháng Giêng âm lịch: từ 10/2 đến 11/3/2013
- Tháng 2 dương lịch: 21/12 đến 19/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2013 với tuổi Nhâm Dần
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Dần | Tháng Giáp Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim (Kim) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Nhâm Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Nhâm Dần mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Dần trùng với chi của tuổi Nhâm Dần, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Với tuổi Nhâm Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Can tháng và can tàng cùng là Thực Thần nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dần (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: quyết đoán, dám mở lối.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ lục hại với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1962. Tuổi mụ 52 năm 2013: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Văn Xương. Chi Dần là Văn Xương của can Nhâm: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thực Thần của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dần trùng chi tuổi Dần[5] | trung tính |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim với Đại Khê Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ lục hại Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Giáp là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ.
Tháng Dần là tháng bản mệnh của tuổi Dần: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim) sinh cho nạp âm tháng (Đại Khê Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Dần là Văn Xương của can Nhâm: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dần gặp đúng mùa của mình: nét quyết đoán, dám mở lối phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2013 tuổi Nhâm Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 9/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 21/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 6/2 (Thứ 4, điểm 7/10); 10/2 (Chủ nhật, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Kim Bạch Kim tiết khí sang Đại Khê Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dần đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 52 năm 2013 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 26/2 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 2, 14, 26/2; trong đó 26/2 là ngày tốt, còn 2, 14/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang, Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình.
Tuổi Dần dễ gặp người giống mình trong tháng Dần, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dần được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 9/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 21/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/2 (Chủ nhật, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 21, 26/2. Ngày 2, 14/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2013 tuổi Nhâm Dần có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 9, 10, 18, 21, 26 và 28/2; tốt nhất là 9/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2013.
Tháng 2/2013 tuổi Nhâm Dần nên tránh ngày nào?
Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/2 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 11/2; 23/2 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 2, 3, 7, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 22, 23, 25, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2013 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.